Quyết định 1888/QĐ-BNN-TCCB năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc Bộ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, thiết lập hệ thống tiêu chuẩn đồng bộ, chi tiết cho từng nhóm chức danh từ cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, trường học đến các doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 1888/QĐ-BNN-TCCB quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Quyết định số 2336/QĐ-BNN-TCCB ngày 10 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Đối tượng áp dụng: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành.
- Tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý các cơ quan hành chính nhà nước
Quy định phân định rõ ràng tiêu chuẩn đối với từng cấp lãnh đạo trong hệ thống hành chính của Bộ:
- Chức danh lãnh đạo Tổng cục (Tổng cục trưởng và Phó Tổng cục trưởng): Yêu cầu giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên; có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp chuyên môn; có bằng cao cấp lý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị; chứng chỉ ngoại ngữ bậc 3 trở lên và tin học cơ bản. Đối với Tổng cục trưởng, yêu cầu đã đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo cấp trưởng của cấp vụ hoặc cấp sở trở lên; đối với Phó Tổng cục trưởng yêu cầu đã đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo cấp vụ hoặc cấp sở trở lên.
- Chức danh lãnh đạo các vụ, cục trực thuộc Bộ:
- Vụ trưởng, Cục trưởng và tương đương: Ngạch chuyên viên chính trở lên; tốt nghiệp đại học phù hợp (riêng Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường yêu cầu bằng Tiến sĩ; Vụ trưởng Vụ Pháp chế yêu cầu cử nhân luật trở lên và có ít nhất 5 năm làm công tác pháp luật). Yêu cầu cao cấp lý luận chính trị; ngoại ngữ bậc 3 (riêng Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế phải thành thạo tiếng Anh).
- Phó Vụ trưởng, Phó Cục trưởng và tương đương: Ngạch chuyên viên trở lên; tốt nghiệp đại học phù hợp (Phó Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường yêu cầu bằng Tiến sĩ; Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế yêu cầu cử nhân luật trở lên); cao cấp lý luận chính trị; ngoại ngữ bậc 3 (riêng hai vụ đặc thù nêu trên yêu cầu thành thạo một ngoại ngữ thông dụng).
- Chức danh lãnh đạo các vụ, cục trực thuộc Tổng cục: Tiêu chuẩn tương tự cấp Bộ nhưng có sự điều chỉnh về kinh nghiệm quản lý. Đối với Giám đốc trung tâm, vườn quốc gia trực thuộc Tổng cục, yêu cầu ngạch chuyên viên trở lên, cao cấp lý luận chính trị, ngoại ngữ bậc 2; đối với Phó Giám đốc yêu cầu trung cấp lý luận chính trị trở lên.
- Chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng trực thuộc các cục, vụ thuộc Bộ, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ: Ngạch chuyên viên trở lên; tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với nhiệm vụ được giao; ngoại ngữ bậc 2 trở lên; tin học cơ bản và có thời gian công tác trong ngành, lĩnh vực liên quan.
- Tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý các viện nghiên cứu khoa học
Tiêu chuẩn đối với khối nghiên cứu khoa học chú trọng đặc biệt vào trình độ học vị và năng lực nghiên cứu thực tế:
- Lãnh đạo viện xếp hạng đặc biệt (Giám đốc, Phó Giám đốc): Ngạch nghiên cứu viên chính (hạng II) trở lên; có bằng Tiến sĩ phù hợp; đã từng làm chủ nhiệm đề tài cấp Bộ hoặc cấp Tỉnh trở lên; cao cấp lý luận chính trị; ngoại ngữ thành thạo (đối với Giám đốc) hoặc bậc 4 (đối với Phó Giám đốc); có kinh nghiệm quản lý khoa học cấp vụ, viện trở lên.
- Lãnh đạo viện trực thuộc Bộ:
- Viện trưởng: Tiêu chuẩn tương đương Giám đốc viện hạng đặc biệt (Nghiên cứu viên chính hạng II, Tiến sĩ, chủ nhiệm đề tài cấp Bộ/Tỉnh, cao cấp lý luận chính trị, thành thạo ngoại ngữ).
- Phó Viện trưởng: Ngạch nghiên cứu viên (hạng III) trở lên; bằng Thạc sĩ trở lên; đã là chủ nhiệm đề tài cấp Bộ/Tỉnh; cao cấp lý luận chính trị; ngoại ngữ bậc 4.
- Lãnh đạo đơn vị trực thuộc viện xếp hạng đặc biệt:
- Viện trưởng, Giám đốc trung tâm trực thuộc: Nghiên cứu viên chính hạng II, Tiến sĩ, chủ nhiệm đề tài cấp Bộ/Tỉnh, cao cấp lý luận chính trị, ngoại ngữ bậc 4.
- Phó Viện trưởng, Phó Giám đốc trung tâm trực thuộc: Nghiên cứu viên hạng III, Thạc sĩ trở lên, chủ nhiệm đề tài cấp Bộ/Tỉnh, trung cấp lý luận chính trị trở lên, ngoại ngữ bậc 3.
- Trưởng ban, Chánh Văn phòng: Nghiên cứu viên chính hạng II; đối với ban khoa học/đào tạo yêu cầu Thạc sĩ trở lên, đối với văn phòng/hành chính yêu cầu Đại học trở lên; cao cấp lý luận chính trị; ngoại ngữ bậc 3 (Trưởng ban Hợp tác quốc tế phải thành thạo ngoại ngữ).
- Phó trưởng ban, Phó Chánh Văn phòng: Nghiên cứu viên hạng III, tốt nghiệp đại học trở lên, trung cấp lý luận chính trị trở lên, ngoại ngữ bậc 3, tin học cơ bản.
- Tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý các trường học, học viện
Quy định chi tiết tiêu chuẩn cho từng cấp học từ đại học đến cao đẳng và trường bồi dưỡng cán bộ:
- Học viện và Trường Đại học (Chủ tịch Hội đồng, Giám đốc, Hiệu trưởng, Phó): Ngạch giảng viên chính (hạng II) trở lên; bằng Tiến sĩ phù hợp; cao cấp lý luận chính trị. Người đứng đầu phải thành thạo một ngoại ngữ thông dụng, cấp phó yêu cầu ngoại ngữ bậc 4. Yêu cầu có ít nhất 5 năm tham gia quản lý cấp khoa, phòng trở lên (đối với cấp trưởng) hoặc cấp bộ môn trở lên (đối với cấp phó). Trường hợp đặc biệt phó hiệu trưởng trường đại học có thể là Thạc sĩ nhưng không được giao phụ trách đào tạo, khoa học công nghệ.
- Trường Cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Hiệu trưởng phải là giảng viên chính hạng II, Tiến sĩ, cao cấp lý luận chính trị, ngoại ngữ bậc 3. Phó Hiệu trưởng yêu cầu giảng viên hạng III, Thạc sĩ trở lên, cao cấp lý luận chính trị, ngoại ngữ bậc 3. Cả hai chức danh đều yêu cầu có kinh nghiệm quản lý đào tạo và nghiên cứu khoa học.
- Trường Cao đẳng (Chủ tịch Hội đồng, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Ngạch giảng viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết (hạng III) trở lên; bằng Thạc sĩ trở lên; cao cấp lý luận chính trị; ngoại ngữ bậc 3. Yêu cầu có kinh nghiệm giảng dạy hoặc quản lý giáo dục nghề nghiệp từ 5 năm trở lên (đối với cấp trưởng) hoặc 3 năm trở lên (đối với cấp phó). Riêng Phó Hiệu trưởng phụ trách đào tạo phải đạt tiêu chuẩn như Hiệu trưởng.
- Tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý các đơn vị sự nghiệp khác
Nhóm này bao gồm các viện quy hoạch, trung tâm sự nghiệp, cơ quan báo chí, bệnh viện và các ban quản lý dự án:
- Các Viện Quy hoạch, Điều tra chuyên ngành (Viện trưởng, Phó Viện trưởng): Yêu cầu bằng Thạc sĩ trở lên; ngạch nghiên cứu viên chính hạng II (đối với Viện trưởng) hoặc nghiên cứu viên hạng III (đối với Phó Viện trưởng); cao cấp lý luận chính trị; ngoại ngữ bậc 4 (Viện trưởng) hoặc bậc 3 (Phó Viện trưởng).
- Trung tâm sự nghiệp trực thuộc Bộ (Giám đốc, Phó Giám đốc): Ngạch chuyên viên chính (Giám đốc) hoặc chuyên viên (Phó Giám đốc) trở lên; tốt nghiệp đại học trở lên; cao cấp lý luận chính trị; ngoại ngữ bậc 3.
- Báo Nông nghiệp Việt Nam và Tạp chí Nông nghiệp (Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập): Ngạch biên tập viên hạng III trở lên; tốt nghiệp đại học chuyên ngành báo chí, xuất bản (hoặc ngành khác nhưng phải qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí từ 8 tuần trở lên); có thẻ nhà báo còn hiệu lực; cao cấp lý luận chính trị; ngoại ngữ bậc 3.
- Bệnh viện Nông nghiệp (Giám đốc, Phó Giám đốc):
- Giám đốc: Ngạch bác sĩ chính (hạng II) trở lên; trình độ bác sĩ chuyên khoa II hoặc Tiến sĩ y học; có chứng chỉ quản lý bệnh viện; cao cấp lý luận chính trị; ngoại ngữ bậc 3.
- Phó Giám đốc: Ngạch bác sĩ (hạng III) trở lên; trình độ bác sĩ chuyên khoa I hoặc Thạc sĩ y học trở lên; cao cấp lý luận chính trị; ngoại ngữ bậc 2.
- Ban Quản lý các dự án chuyên ngành (Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy lợi Trung ương): Trưởng ban (chuyên viên chính trở lên) và Phó Trưởng ban (chuyên viên trở lên) đều yêu cầu tốt nghiệp đại học phù hợp; có chứng chỉ bồi dưỡng quản lý dự án, quản lý đấu thầu; cao cấp lý luận chính trị; chứng chỉ Tiếng Anh trình độ bậc 4 trở lên.
- Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi khu vực (Giám đốc, Phó Giám đốc): Ngạch chuyên viên trở lên; tốt nghiệp đại học phù hợp; có chứng chỉ bồi dưỡng quản lý dự án, đấu thầu và giám sát thi công; ngoại ngữ bậc 2. Giám đốc yêu cầu cao cấp lý luận chính trị, Phó Giám đốc yêu cầu trung cấp lý luận chính trị trở lên.
- Tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp
Áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, người đại diện phần vốn và Công ty NXB Nông nghiệp:
- Doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ:
- Chủ tịch công ty và Giám đốc: Tốt nghiệp đại học trở lên; cao cấp lý luận chính trị; có kinh nghiệm quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành nghề kinh doanh chính hoặc quản lý nhà nước về doanh nghiệp.
- Kiểm soát viên: Tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành phù hợp; trung cấp lý luận chính trị trở lên; có kinh nghiệm thực tế trong ngành nghề kinh doanh chính.
- Người đại diện phần vốn của Nhà nước tại công ty cổ phần: Tốt nghiệp đại học trở lên về tài chính, kế toán hoặc lĩnh vực kinh doanh chính; trung cấp lý luận chính trị trở lên; có kinh nghiệm quản lý, điều hành doanh nghiệp hoặc quản lý nhà nước về doanh nghiệp.
- Lãnh đạo Công ty TNHH MTV Nhà xuất bản Nông nghiệp (Chủ tịch, Giám đốc, Tổng biên tập): Tốt nghiệp đại học trở lên; có chứng chỉ hành nghề biên tập; cao cấp lý luận chính trị; ngoại ngữ bậc 3; có ít nhất 3 năm làm công tác biên tập, quản lý xuất bản hoặc báo chí.
- Quy định về điều khoản thi hành và lộ trình hoàn thiện tiêu chuẩn
Quyết định đưa ra các quy định chuyển tiếp và lộ trình cụ thể nhằm đảm bảo tính khả thi khi áp dụng thực tế:
- Áp dụng khi bổ nhiệm lần đầu: Các tiêu chuẩn quy định là căn cứ chung để xem xét bổ nhiệm lần đầu. Trong trường hợp đặc biệt chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn, phải được Ban cán sự Đảng Bộ hoặc Bộ trưởng phê duyệt chủ trương trước khi tiến hành quy trình bổ nhiệm.
- Thời hạn hoàn thiện tiêu chuẩn (02 năm): Trong vòng 02 năm kể từ ngày được bổ nhiệm, cán bộ phải bổ sung đầy đủ các văn bằng, chứng chỉ còn thiếu bao gồm:
- Lý luận chính trị: Bằng trung cấp lý luận chính trị trở lên đối với lãnh đạo cấp phòng thuộc vụ, cục, văn phòng, thanh tra Bộ và cấp trưởng phòng đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ.
- Quản lý nhà nước và chuyên ngành: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp (đối với cấp trưởng đơn vị hành chính trực thuộc Bộ) hoặc ngạch chuyên viên chính (đối với cấp phó và lãnh đạo đơn vị trực thuộc Tổng cục); chứng chỉ bồi dưỡng lãnh đạo cấp vụ hoặc cấp phòng tương ứng; chứng nhận bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh.
- Điều kiện bổ nhiệm lại: Việc hoàn thiện các tiêu chuẩn, chứng chỉ trong thời hạn 2 năm nêu trên là điều kiện bắt buộc khi xem xét bổ nhiệm lại cán bộ.
- Quy định chuyển tiếp và ưu tiên áp dụng: Đối với các trường trung cấp chưa thực hiện sắp xếp lại theo Nghị quyết 19-NQ/TW thì tiếp tục áp dụng quy định cũ. Trường hợp các văn bản của Đảng, Nhà nước ban hành tiêu chuẩn mới hoặc cao hơn quy định này thì sẽ tự động áp dụng theo các tiêu chuẩn mới, cao hơn đó.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1888/QĐ-BNN-TCCB | Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2019 |
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Quyết định này thay thế Quyết định số 2336/QĐ-BNN-TCCB ngày 10 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc Bộ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
TIÊU CHUẨN CHỨC DANH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1888/QĐ-BNN-TCCB ngày 23/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gồm:
a) Chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc diện Bộ trưởng bổ nhiệm;
b) Chức danh lãnh đạo, quản lý Bộ trưởng ủy quyền bổ nhiệm;
c) Chức danh lãnh đạo, quản lý Bộ trưởng phân cấp bổ nhiệm:
- Cấp trưởng, cấp phó cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục;
- Cấp trưởng, cấp phó đơn vị trực thuộc Cục thuộc Bộ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ;
- Cấp trưởng, cấp phó cơ quan, đơn vị trực thuộc Viện xếp hạng đặc biệt.
2. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và người đại diện tại doanh nghiệp có phần vốn nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm chủ sở hữu.
1. Cán bộ khi được xem xét bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý phải đảm bảo các tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh theo quy định của Đảng, Nhà nước và các tiêu chuẩn của Quy định này.
2. Tiêu chuẩn nêu trong Quy định này là căn cứ để cấp có thẩm quyền xem xét bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, làm cơ sở quy hoạch cán bộ và xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm chuẩn hóa đội ngũ cán bộ lãnh đạo theo từng chức danh.
1. Về trình độ ngoại ngữ
a) Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ bậc 2, 3, 4, 5 trong quy,định này được hiểu là có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2, 3, 4, 5 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
b) Trình độ ngoại ngữ tương đương thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước;
c) Ngoại ngữ thông dụng gồm: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc;
d) Thành thạo ngoại ngữ trong quy định này được hiểu là có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ tương đương bậc 5 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT trở lên hoặc tốt nghiệp hệ tập trung bậc đại học, thạc sĩ, tiến sĩ ở nước ngoài mà sử dụng 1 trong 5 ngoại ngữ thông dụng.
2. Về trình độ tin học
Có chứng chỉ tin học cơ bản trong quy định này được hiểu là có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
1. Về chính trị tư tưởng
Trung thành với lợi ích của Đảng, của quốc gia, dân tộc và nhân dân; kiên định chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu, lý tưởng về độc lập dân tộc, chủ nghĩa xã hội và đường lối đổi mới của Đảng. Có lập trường, quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng, không dao động trong bất cứ tình huống nào, kiên quyết đấu tranh bảo vệ Cương lĩnh, đường lối của Đảng, Hiến pháp và pháp luật của Nhà nước. Có tinh thần yêu nước nồng nàn, đặt lợi ích của Đảng, quốc gia - dân tộc, nhân dân, tập thể lên trên lợi ích cá nhân; sẵn sàng hy sinh vì sự nghiệp của Đảng, vì độc lập, tự do của Tổ quốc, vì hạnh phúc của nhân dân. Yên tâm công tác, chấp hành nghiêm sự phân công của tổ chức và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.
2. Về đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật
Có phẩm chất đạo đức trong sáng; lối sống trung thực, khiêm tốn, chân thành, giản dị; cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư. Tâm huyết và có trách nhiệm với công việc; không tham vọng quyền lực, không háo danh; có tinh thần đoàn kết, xây dựng, gương mẫu, thương yêu đồng chí, đồng nghiệp. Bản thân không tham nhũng, quan liêu, cơ hội, vụ lợi; tích cực đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi các biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ; kiên quyết đấu tranh chống quan liêu, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí, chủ nghĩa cá nhân, lối sống cơ hội, thực dụng, bè phái, lợi ích nhóm, nói không đi đôi với làm; công bằng, chính trực, trọng dụng người tài; không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi. Tuân thủ và thực hiện nghiêm các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình.
3. Về năng lực và uy tín
Có tư duy đổi mới, có tầm nhìn, phương pháp làm việc khoa học; có năng lực tổng hợp, phân tích và dự báo. Có khả năng phát hiện những mâu thuẫn, thách thức, thời cơ, thuận lợi, vấn đề mới, khó và những hạn chế, bất cập trong thực tiễn; mạnh dạn đề xuất những nhiệm vụ, giải pháp phù hợp, khả thi, hiệu quả để phát huy, thúc đẩy hoặc tháo gỡ. Có năng lực thực tiễn, nắm chắc và hiểu biết cơ bản tình hình thực tế để cụ thể hóa và tổ chức thực hiện có hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực, địa bàn công tác được phân công; cần cù, chịu khó, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm và vì nhân dân phục vụ. Có khả năng lãnh đạo, chỉ đạo; gương mẫu, quy tụ và phát huy sức mạnh tổng hợp của tập thể, cá nhân; được cán bộ, đảng viên, quan chúng nhân dân tin tưởng, tín nhiệm.
4. Về sức khỏe, độ tuổi và kinh nghiệm
Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; bảo đảm tuổi bổ nhiệm theo quy định; có kinh nghiệm lãnh đạo, quản lý.
TIÊU CHUẨN CỤ THỂ ĐỐI VỚI TỪNG CHỨC DANH
Mục 1. CHỨC DANH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Điều 5. Chức danh lãnh đạo tổng cục
1. Tổng cục trưởng
a) Là chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với nhiệm vụ được giao;
c) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị;
d) Có chứng chỉ ngoại ngữ thông dụng trình độ bậc 3 hoặc tương đương trở lên;
đ) Có chứng chỉ tin học cơ bản trở lên;
e) Đã có thời gian công tác trong ngành, lĩnh vực liên quan, đã đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp trưởng của cấp vụ, cấp sở trở lên.
2. Phó tổng cục trưởng
a) Là chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với nhiệm vụ được giao;
c) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị;
d) Có chứng chỉ ngoại ngữ thông dụng trình độ bậc 3 hoặc tương đương trở lên;
đ) Có chứng chỉ tin học cơ bản trở lên;
e) Đã có thời gian công tác trong ngành, lĩnh vực liên quan, đã đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp vụ, cấp sở trở lên.
Điều 6. Chức danh lãnh đạo các vụ, cục và tương đương trực thuộc Bộ
1. Vụ trưởng, cục trưởng và tương đương
a) Là chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với nhiệm vụ được giao; đối với Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường yêu cầu bằng tiến sĩ; đối với Vụ trưởng Vụ Pháp chế yêu cầu trình độ cử nhân luật trở lên;
c) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị;
d) Có chứng chỉ ngoại ngữ thông dụng trình độ bậc 3 hoặc tương đương trở lên; đối với Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế yêu cầu thành thạo ngoại ngữ (tiếng Anh);
đ) Có chứng chỉ tin học cơ bản trở lên;
e) Đã có thời gian công tác trong ngành, lĩnh vực liên quan, đã đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp vụ, cấp sở trở lên; đối với Vụ trưởng Vụ Pháp chế yêu cầu có ít nhất 5 năm trực tiếp làm công tác pháp luật.
2. Phó vụ trưởng, phó cục trưởng và tương đương
a) Là chuyên viên hoặc tương đương trở lên;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với nhiệm vụ được giao; đối với Phó Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường yêu cầu bằng tiến sĩ; đối với Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế yêu cầu trình độ cử nhân luật trở lên;
c) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị;
d) Có chứng chỉ ngoại ngữ thông dụng trình độ bậc 3 hoặc tương đương, trở lên; đối với Phó Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Phó Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế yêu cầu thành thạo một ngoại ngữ thông dụng;
đ) Có chứng chỉ tin học cơ bản trở lên;
e) Đã có thời gian công tác trong ngành, lĩnh vực liên quan.
Điều 7. Chức danh lãnh đạo các vụ, cục và tương đương trực thuộc Tổng cục
1. Vụ trưởng, cục trưởng và tương đương
a) Là chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với nhiệm vụ được giao;
c) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị;
d) Có chứng chỉ ngoại ngữ thông dụng trình độ bậc 3 hoặc tương đương trở lên; đối với Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Hợp tác quốc tế yêu cầu trình độ bậc 4 hoặc tương đương trở lên;
đ) Có chứng chỉ tin học cơ bản trở lên;
e) Đã có thời gian công tác trong ngành, lĩnh vực liên quan, đã đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp vụ của cấp Tổng cục trở lên.
2. Phó vụ trưởng, phó cục trưởng và tương đương
a) Là chuyên viên hoặc tương đương trở lên;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với nhiệm vụ được giao;
c) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị;
d) Có chứng chỉ ngoại ngữ thông dụng trình độ bậc 3 hoặc tương đương trở lên;
đ) Có chứng chỉ tin học cơ bản trở lên;
e) Đã có thời gian công tác trong ngành, lĩnh vực liên quan.
3. Giám đốc trung tâm, vườn quốc gia
a) Là chuyên viên hoặc tương đương trở lên;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với nhiệm vụ được giao;
c) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị;
d) Có chứng chỉ ngoại ngữ thông dụng trình độ bậc 2 hoặc tương đương trở lên;
đ) Có chứng chỉ tin học cơ bản trở lên;
e) Đã có thời gian công tác trong ngành, lĩnh vực liên quan, đã đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng trở lên.
4. Phó giám đốc trung tâm, vườn quốc gia
a) Là chuyên viên hoặc tương đương trở lên;
b) Có bằng tốt nghiệp đại. học trở lên phù hợp với nhiệm vụ được giao;
c) Có bằng tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;
d) Có chứng chỉ ngoại ngữ thông dụng trình độ bậc 2 hoặc tương đương trở lên;
đ) Có chứng chỉ tin học cơ bản trở lên;
e) Đã có thời gian công tác trong ngành, lĩnh vực liên quan.
1. Là chuyên viên hoặc tương đương trở lên.
2. Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với nhiệm vụ được giao.
3. Có chứng chỉ ngoại ngữ thông dụng trình độ bậc 2 hoặc tương đương trở lên.
4. Có chứng chỉ tin học cơ bản trở lên.
5. Đã có thời gian công tác trong ngành, lĩnh vực liên quan.
Mục 2. CHỨC DANH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CÁC VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Điều 9. Chức danh lãnh đạo viện xếp hạng đặc biệt
1. Giám đốc
a) Là nghiên cứu viên chính (hạng II) hoặc tương đương trở lên;
b) Có bằng tiến sĩ phù hợp với nhiệm vụ được giao. Đã là chủ nhiệm đề tài cấp Bộ, Tỉnh trở lên;
c) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị;
d) Thành thạo một ngoại ngữ thông dụng;
đ) Có chứng chỉ tin học cơ bản trở lên;
e) Đã làm công tác nghiên cứu khoa học hoặc quản lý khoa học, đã đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý đơn vị nghiên cứu khoa học hoặc quản lý khoa học cấp vụ, cấp viện trở lên.
2. Phó giám đốc
a) Là nghiên cứu viên chính (hạng II) hoặc tương đương trở lên;
b) Có bằng tiến sĩ phù hợp với nhiệm vụ được giao. Đã là chủ nhiệm đề tài cấp Bộ, Tỉnh trở lên;
c) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị;
d) Có chứng chỉ ngoại ngữ thông dụng trình độ bậc 4 hoặc tương đương trở lên;
đ) Có chứng chỉ tin học cơ bản trở lên;
e) Đã làm công tác nghiên cứu khoa học hoặc quản lý khoa học, đã đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp vụ, cấp viện trở lên.
Điều 10. Chức danh lãnh đạo viện trực thuộc Bộ
1. Viện trưởng
a) Là nghiên cứu viên chính (hạng II) hoặc tương đương trở lên;
b) Có bằng tiến sĩ phù hợp với nhiệm vụ được giao. Đã là chủ nhiệm đề tài cấp Bộ, Tỉnh trở lên;
c) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị;
d) Thành thạo một ngoại ngữ thông dụng;
đ) Có chứng chỉ tin học cơ bản trở lên;
e) Đã làm công tác nghiên cứu khoa học hoặc quản lý khoa học, đã đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý đơn vị nghiên cứu khoa học hoặc quản lý khoa học cấp vụ, cấp viện trở lên.
2. Phó viện trưởng
a) Là nghiên cứu viên (hạng III) hoặc tương đương trở lên;
b) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với nhiệm vụ được giao. Đã là chủ nhiệm đề tài cấp Bộ, Tỉnh trở lên;
c) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị;
d) Có chứng chỉ ngoại ngữ thông dụng trình độ bậc 4 hoặc tương đương trở lên;
đ) Có chứng chỉ tin học cơ bản trở lên;
e) Đã làm công tác nghiên cứu khoa học hoặc quản lý khoa học, đã đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng, ban trở lên.
Điều 11. Chức danh lãnh đạo đơn vị trực thuộc viện xếp hạng đặc biệt
1. Viện trưởng, giám đốc trung tâm
a) Là nghiên cứu viên chính (hạng II) hoặc tương đương trở lên;
b) Có bằng tiến sĩ phù hợp với nhiệm vụ được giao. Đã là chủ nhiệm đề tài, dự án, nhiệm vụ khoa học cấp Bộ, Tỉnh trở lên;
c) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị;
d) Có chứng chỉ ngoại ngữ thông dụng trình độ bậc 4 hoặc tương đương trở lên;
đ) Có chứng chỉ tin học cơ bản trở lên;
e) Đã làm công tác nghiên cứu khoa học hoặc quản lý khoa học, đã đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý đơn vị nghiên cứu khoa học hoặc quản lý khoa học cấp vụ, cấp viện trở lên.
2. Phó viện trưởng, phó giám đốc trung tâm
a) Là nghiên cứu viên (hạng III) hoặc tương đương trở lên;
b) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với nhiệm vụ được giao. Đã là chủ nhiệm đề tài, dự án, nhiệm vụ khoa học cấp Bộ, Tỉnh trở lên;
c) Có bằng tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;
d) Có chứng chỉ ngoại ngữ thông dụng trình độ bậc 3 hoặc tương đương trở lên;
đ) Có chứng chỉ tin học cơ bản trở lên;
e) Đã làm công tác nghiên cứu khoa học hoặc quản lý khoa học.
3. Trưởng ban, Chánh Văn phòng
a) Là nghiên cứu viên chính (hạng II) hoặc tương đương trở lên;
b) Trình độ chuyên môn:
- Đối với Ban về khoa học, hợp tác quốc tế, đào tạo: yêu cầu có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với nhiệm vụ được giao.
- Đối với Văn phòng, Ban về hành chính, tổ chức cán bộ, tài chính - kế toán: yêu cầu có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với nhiệm vụ được giao.
c) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị;
d) Có chứng chỉ ngoại ngữ thông dụng trình độ bậc 3 hoặc tương đương trở lên; đối với Ban về Hợp tác quốc tế yêu cầu Trưởng ban thành thạo một ngoại ngữ thông dụng;
đ) Có chứng chỉ tin học cơ bản trở lên;
e) Đã có thời gian công tác trong ngành, lĩnh vực liên quan.
4. Phó trưởng ban, Phó Chánh Văn phòng
a) Là nghiên cứu viên (hạng III) hoặc tương đương trở lên;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với nhiệm vụ được giao;
c) Có bằng tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;
d) Có chứng chỉ ngoại ngữ thông dụng trình độ bậc 3 hoặc tương đương trở lên;
đ) Có chứng chỉ tin học cơ bản trở lên;
e) Đã có thời gian công tác trong ngành, lĩnh vực liên quan.
Mục 3. CHỨC DANH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG
Điều 12. Chức danh lãnh đạo học viện, trường đại học
1. Chủ tịch Hội đồng Học viện, Chủ tịch Hội đồng Trường, Giám đốc Học viện, Hiệu trưởng
a) Là giảng viên chính (hạng II) hoặc tương đương trở lên;
b) Có bằng tiến sĩ phù hợp với nhiệm vụ được giao;
c) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị;
d) Thành thạo một ngoại ngữ thông dụng;
đ) Có chứng chỉ tin học cơ bản trở lên;
e) Đã tham gia quản lý cấp khoa, phòng trở lên của cơ sở giáo dục đại học ít nhất 5 năm.
2. Phó Giám đốc Học viện, Phó Hiệu trưởng
a) Là giảng viên chính (hạng II) hoặc tương đương trở lên;
b) Có bằng tiến sĩ phù hợp với nhiệm vụ được giao. Trường hợp trường đại học không có đủ người có trình độ tiến sĩ thì có thể bổ nhiệm người có trình độ thạc sĩ, nhưng không giao phụ trách hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ;
c) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị;
d) Có chứng chỉ ngoại ngữ thông dụng trình độ bậc 4 hoặc tương đương trở lên;
đ) Có chứng chỉ tin học cơ bản trở lên;
e) Đã tham gia quản lý cấp bộ môn trở lên của cơ sở giáo dục đại học ít nhất 5 năm.
Điều 13. Chức danh lãnh đạo trường cán bộ quản lý
1. Hiệu trưởng
a) Là giảng viên chính (hạng II) hoặc tương đương trở lên;
b) Có bằng tiến sĩ phù hợp với nhiệm vụ được giao;
c) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị;
d) Có chứng chỉ ngoại ngữ thông dụng trình độ bậc 3 hoặc tương đương trở lên;
đ) Có chứng chỉ tin học cơ bản trở lên;
e) Đã có kinh nghiệm quản lý đào tạo và nghiên cứu khoa học.
2. Phó Hiệu trưởng
a) Là giảng viên (hạng III) hoặc tương đương trở lên;
b) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với nhiệm vụ được giao;
c) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị;
d) Có chứng chỉ ngoại ngữ thông dụng trình độ bậc 3 hoặc tương đương trở lên;
đ) Có chứng chỉ tin học cơ bản trở lên;
e) Đã có kinh nghiệm quản lý đào tạo và nghiên cứu khoa học.
Điều 14. Chức danh lãnh đạo trường cao đẳng
1. Chủ tịch Hội đồng Trường, Hiệu trưởng
a) Là giảng viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết (hạng III) hoặc tương đương trở lên;
b) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với nhiệm vụ được giao;
c) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị;
d) Có chứng chỉ ngoại ngữ thông dụng trình độ bậc 3 hoặc tương đương trở lên;
đ) Có chứng chỉ tin học cơ bản trở lên;
e) Có 5 năm trở lên tham gia giảng dạy hoặc tham gia quản lý giáo dục nghề nghiệp.
2. Phó Hiệu trưởng
a) Là giảng viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết (hạng III) hoặc tương đương trở lên;
b) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với nhiệm vụ được giao;
c) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị;
d) Có chứng chỉ ngoại ngữ thông dụng trình độ bậc 3 hoặc tương đương trở lên;
đ) Có chứng chỉ tin học cơ bản trở lên;
e) Có 3 năm trở lên tham gia giảng dạy hoặc tham gia quản lý giáo dục nghề nghiệp.
Riêng đối với Phó Hiệu trưởng phụ trách đào tạo thì tiêu chuẩn bổ nhiệm như tiêu chuẩn đối với Hiệu trưởng.
Mục 4. CHỨC DANH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP KHÁC
1. Viện trưởng
a) Là nghiên cứu viên chính (hạng II) hoặc tương đương trở lên;
b) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với nhiệm vụ được giao;
c) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị;
d) Có chứng chỉ ngoại ngữ thông dụng trình độ bậc 4 hoặc tương đương trở lên;
đ) Có chứng chỉ tin học cơ bản trở lên;
e) Đã đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao cấp vụ, cấp viện trở lên.
2. Phó viện trưởng
a) Là nghiên cứu viên (hạng III) hoặc tương đương trở lên;
b) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với nhiệm vụ được giao;
c) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị;
d) Có chứng chỉ ngoại ngữ thông dụng trình độ bậc 3 hoặc tương đương trở lên;
đ) Có chứng chỉ tin học cơ bản trở lên;
e) Đã làm công tác quản lý về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao.
Điều 16. Chức danh lãnh đạo trung tâm sự nghiệp trực thuộc Bộ
1. Giám đốc trung tâm
a) Là chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với nhiệm vụ được giao;
c) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị;
d) Có chứng chỉ ngoại ngữ thông dụng trình độ bậc 3 hoặc tương đương trở lên;
đ) Có chứng chỉ tin học cơ bản trở lên;
e) Đã đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao cấp vụ, cấp trung tâm trở lên.
2. Phó giám đốc trung tâm
a) Là chuyên viên hoặc tương đương trở lên;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với nhiệm vụ được giao;
c) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị;
d) Có chứng chỉ ngoại ngữ thông dụng trình độ bậc 3 hoặc tương đương trở lên;
đ) Có chứng chỉ tin học cơ bản trở lên;
e) Đã làm công tác quản lý về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao.
Điều 17. Chức danh lãnh đạo Báo Nông nghiệp Việt Nam và Tạp chí Nông nghiệp
1. Tổng biên tập
a) Là biên tập viên hạng III hoặc tương đương trở lên;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành báo chí, xuất bản. Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học khác chuyên ngành báo chí, xuất bản thì phải qua lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ báo chí, xuất bản từ 08 tuần trở lên;
c) Có thẻ nhà báo còn hiệu lực;
d) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị;
đ) Có chứng chỉ ngoại ngữ thông dụng trình độ bậc 3 hoặc tương đương trở lên;
e) Có chứng chỉ tin học cơ bản trở lên;
g) Đã đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao cấp vụ, cấp đơn vị trở lên.
2. Phó tổng biên tập
a) Là biên tập viên hạng III hoặc tương đương trở lên;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành báo chí, xuất bản. Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học khác chuyên ngành báo chí, xuất bản thì phải qua lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ báo chí, xuất bản từ 08 tuần trở lên;
c) Có thẻ nhà báo còn hiệu lực;
d) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị;
đ) Có chứng chỉ ngoại ngữ thông dụng trình độ bậc 3 hoặc tương đương trở lên;
e) Có chứng chỉ tin học cơ bản trở lên;
g) Đã làm công tác quản lý về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao.
Điều 18. Chức danh lãnh đạo Bệnh viện Nông nghiệp
1. Giám đốc
a) Là bác sĩ chính (hạng II) hoặc tương đương trở lên;
b) Có bằng tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp II hoặc tiến sĩ y học;
c) Có chứng chỉ quản lý bệnh viện;
d) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị;
đ) Có chứng chỉ ngoại ngữ thông dụng trình độ bậc 3 hoặc tương đương trở lên;
e) Có chứng chỉ tin học cơ bản trở lên;
g) Đã đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao cấp vụ, cấp đơn vị trở lên.
2. Phó giám đốc
a) Là bác sĩ (hạng III) hoặc tương đương trở lên;
b) Có bằng tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ y học trở lên;
c) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị;
d) Có chứng chỉ ngoại ngữ thông dụng trình độ bậc 2 hoặc tương đương trở lên;
đ) Có chứng chỉ tin học cơ bản trở lên;
e) Đã làm công tác quản lý về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao.
1. Trưởng ban
a) Là chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với nhiệm vụ được giao; có chứng chỉ bồi dưỡng quản lý dự án, quản lý đấu thầu;
c) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị;
d) Có chứng chỉ Tiếng Anh trình độ bậc 4 hoặc tương đương trở lên;
đ) Có chứng chỉ tin học cơ bản trở lên;
e) Đã đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao cấp vụ, cấp đơn vị trở lên.
2. Phó trưởng ban
a) Là chuyên viên hoặc tương đương trở lên;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với nhiệm vụ được giao; có chứng chỉ bồi dưỡng quản lý dự án, quản lý đấu thầu;
c) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị;
d) Có chứng chỉ Tiếng Anh trình độ bậc 4 hoặc tương đương trở lên;
đ) Có chứng chỉ tin học cơ bản trở lên;
e) Đã làm công tác quản lý về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao.
Điều 20. Chức danh lãnh đạo Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi khu vực
1. Giám đốc
a) Là chuyên viên hoặc tương đương trở lên;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với nhiệm vụ được giao; có chứng chỉ bồi dưỡng quản lý dự án, quản lý đấu thầu và giám sát thi công xây dựng công trình;
c) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị;
d) Có chứng chỉ ngoại ngữ thông dụng trình độ bậc 2 hoặc tương đương trở lên;
đ) Có chứng chỉ tin học cơ bản trở lên;
e) Đã đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao từ cấp vụ, cấp đơn vị trở lên,
2. Phó giám đốc
a) Là chuyên viên hoặc tương đương trở lên;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với nhiệm vụ được giao; có chứng chỉ bồi dưỡng quản lý dự án, quản lý đấu thầu và giám sát thi công xây dựng công trình;
c) Có bằng tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;
d) Có chứng chỉ ngoại ngữ thông dụng trình độ bậc 2 hoặc tương đương trở lên;
đ) Có chứng chỉ tin học cơ bản trở lên;
e) Đã làm công tác quản lý về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao.
Mục 5. CHỨC DANH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
Điều 21. Chức danh lãnh đạo doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
1. Chủ tịch công ty
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với nhiệm vụ được giao;
b) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị;
c) Đã có kinh nghiệm quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp hoặc đã tham gia quản lý nhà nước về doanh nghiệp;
d) Các tiêu chuẩn khác quy định tại Điều lệ doanh nghiệp.
2. Giám đốc
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với nhiệm vụ được giao;
b) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị;
c) Đã có kinh nghiệm quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp hoặc đã tham gia quản lý nhà nước về doanh nghiệp;
d) Các tiêu chuẩn khác quy định tại Điều lệ doanh nghiệp.
3 Kiểm soát viên
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành phù hợp với ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp;
b) Có bằng tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;
c) Đã có kinh nghiệm thực tế trong ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp;
d) Các tiêu chuẩn khác quy định tại Điều lệ doanh nghiệp.
Điều 22. Người đại diện phần vốn của Nhà nước của Bộ tại công ty cổ phần
1. Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên về chuyên môn tài chính, kế toán hoặc lĩnh vực kinh doanh chính của doanh nghiệp có vốn đầu tư.
2. Có bằng tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên.
3. Đã có kinh nghiệm quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp hoặc đã tham gia quản lý nhà nước về doanh nghiệp.
4. Các tiêu chuẩn khác quy định tại Điều lệ doanh nghiệp.
1. Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với nhiệm vụ được giao.
2. Có chứng chỉ hành nghề biên tập.
3. Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị.
4. Có chứng chỉ ngoại ngữ thông dụng trình độ bậc 3 hoặc tương đương trở lên.
5. Có chứng chỉ tin học cơ bản trở lên.
6. Có 03 năm trở lên làm một trong các công việc biên tập, quản lý xuất bản hoặc báo chí, quản lý tại cơ quan chủ quản nhà xuất bản hoặc nhà xuất bản hoặc cơ quan báo chí.
1. Các tiêu chuẩn trên là quy định chung khi xem xét bổ nhiệm lần đầu. Trong trường hợp đặc biệt nếu chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn thì phải được Ban cán sự Đảng Bộ hoặc Bộ trưởng phê duyệt chủ trương trước khi thực hiện quy trình bổ nhiệm.
2. Trong thời hạn 02 năm sau khi được bổ nhiệm, cán bộ lãnh đạo, quản lý phải bổ sung văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị, quản lý nhà nước, kiến thức lãnh đạo, quản lý cấp vụ, cấp phòng, quốc phòng và an ninh (nếu chưa có), gồm:
a) Về lý luận chính trị: Bằng tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên đối với lãnh đạo cấp phòng trực thuộc các cục, vụ thuộc Bộ; Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ; cấp trưởng phòng của các đơn vị sự nghiện trực thuộc Bộ;
b) Về kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước, quản lý chuyên ngành, quốc phòng và an ninh:
- Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp đối với cấp trưởng đơn vị hành chính trực thuộc Bộ; ngạch chuyên viên chính đối với cấp phó đơn vị hành chính trực thuộc Bộ và lãnh đạo cơ quan, đơn vị hành chính trực thuộc Tổng cục;
- Chứng chỉ bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành;
- Chứng chỉ bồi dưỡng lãnh đạo cấp vụ đối với lãnh đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ và cơ quan, đơn vị hành chính trực thuộc Tổng cục;
- Chứng chỉ bồi dưỡng lãnh đạo cấp phòng đối với lãnh đạo cấp phòng thuộc các cơ quan, đơn vị hành chính trực thuộc Bộ và trực thuộc Tổng cục;
- Chứng nhận chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho các đối tượng quy định của Nhà nước.
Các tiêu chuẩn quy định trong khoản 2 Điều này là điều kiện khi xem xét bổ nhiệm lại.
3. Đối với các trường trung cấp chưa thực hiện sắp xếp, tổ chức lại theo Nghị quyết 19-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII thì tiếp tục thực hiện theo quy định trước đây.
4. Trường hợp các quy định của Đảng, Nhà nước và cơ quan có thẩm quyền ban hành các tiêu chuẩn mới hoặc cao hơn so với các tiêu chuẩn trong quy định này thì sẽ thực hiện theo các quy định mới, cao hơn đó.
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm thực hiện quy định này; xây dựng tiêu chuẩn các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền nhưng không có trong quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mạc, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cần kịp thời báo cáo Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định./.
- 1 Hiến pháp 2013
- 2 Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3 Thông tư 03/2014/TT-BTTTT về Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4 Quy định 89-QĐ/TW năm 2017 khung tiêu chuẩn chức danh, định hướng khung tiêu chí đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 5 Nghị quyết 19-NQ/TW năm 2017 về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 1 Quyết định 4286/QĐ-BYT năm 2018 quy định về tiêu chuẩn và quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý trong đơn vị sự nghiệp của Bộ Y tế
- 2 Quyết định 4268/QĐ-BCT năm 2018 quy định tạm thời về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý của cơ quan Quản lý thị trường; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm đối với công chức Quản lý thị trường do Bộ Công thương ban hành
- 3 Quyết định 789/QĐ-BTC năm 2019 về Tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo cấp Phòng của đơn vị thuộc cơ quan Bộ Tài chính
- 4 Quyết định 748/QĐ-BGTVT năm 2019 quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý cơ quan đơn vị trực thuộc Bộ Giao thông vận tải
- 5 Quy định 186-QĐi/BCSĐ năm 2019 về phân cấp quản lý các chức danh lãnh đạo tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Giao thông vận tải
- 6 Quyết định 754/QĐ-BGTVT năm 2019 quy định về trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, biệt phái, từ chức, miễn nhiệm đối với chức danh lãnh đạo, quản lý đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải
- 7 Quyết định 307-QĐ/BCSĐ năm 2013 quy định về phân cấp quản lý chức danh lãnh đạo thuộc Bộ Giao thông vận tải
- 8 Quyết định 03/QĐ-BCT năm 2019 sửa đổi Quyết định 4268/QĐ-BCT về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý của cơ quan Quản lý thị trường; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm đối với công chức Quản lý thị trường do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 9 Công văn 2890/BTP-TCCB năm 2019 về rà soát, bổ sung Quy hoạch chức danh lãnh đạo, quản lý cấp Vụ, cấp Phòng giai đoạn 2019-2021 và 2021-2026 do Bộ Tư pháp ban hành
- 10 Quyết định 2792/QĐ-BTC năm 2019 về Tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo cấp Phòng của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Tài chính
- 11 Quyết định 1596/QĐ-BVHTTDL năm 2021 quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 12 Công văn 4918/BNV-CCVC năm 2023 gửi danh mục chức danh lãnh đạo, quản lý do Bộ Nội vụ ban hành
- 1 Hiến pháp 2013
- 2 Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3 Thông tư 03/2014/TT-BTTTT về Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4 Nghị định 15/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 5 Quy định 89-QĐ/TW năm 2017 khung tiêu chuẩn chức danh, định hướng khung tiêu chí đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 6 Nghị quyết 19-NQ/TW năm 2017 về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 7 Quyết định 4286/QĐ-BYT năm 2018 quy định về tiêu chuẩn và quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý trong đơn vị sự nghiệp của Bộ Y tế
- 8 Quyết định 4268/QĐ-BCT năm 2018 quy định tạm thời về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý của cơ quan Quản lý thị trường; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm đối với công chức Quản lý thị trường do Bộ Công thương ban hành
- 9 Quyết định 789/QĐ-BTC năm 2019 về Tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo cấp Phòng của đơn vị thuộc cơ quan Bộ Tài chính
- 10 Quyết định 748/QĐ-BGTVT năm 2019 quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý cơ quan đơn vị trực thuộc Bộ Giao thông vận tải
- 11 Quy định 186-QĐi/BCSĐ năm 2019 về phân cấp quản lý các chức danh lãnh đạo tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Giao thông vận tải
- 12 Quyết định 754/QĐ-BGTVT năm 2019 quy định về trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, biệt phái, từ chức, miễn nhiệm đối với chức danh lãnh đạo, quản lý đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải
- 13 Quyết định 307-QĐ/BCSĐ năm 2013 quy định về phân cấp quản lý chức danh lãnh đạo thuộc Bộ Giao thông vận tải
- 14 Quyết định 03/QĐ-BCT năm 2019 sửa đổi Quyết định 4268/QĐ-BCT về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý của cơ quan Quản lý thị trường; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm đối với công chức Quản lý thị trường do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 15 Công văn 2890/BTP-TCCB năm 2019 về rà soát, bổ sung Quy hoạch chức danh lãnh đạo, quản lý cấp Vụ, cấp Phòng giai đoạn 2019-2021 và 2021-2026 do Bộ Tư pháp ban hành
- 16 Quyết định 2792/QĐ-BTC năm 2019 về Tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo cấp Phòng của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Tài chính
- 17 Quyết định 1596/QĐ-BVHTTDL năm 2021 quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 18 Công văn 4918/BNV-CCVC năm 2023 gửi danh mục chức danh lãnh đạo, quản lý do Bộ Nội vụ ban hành