Tóm tắt Quyết định 1897/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Khung hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin kinh tế xã hội thành phố Hải Phòng
Quyết định số 1897/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành nhằm thiết lập và phê duyệt Khung hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin kinh tế xã hội của thành phố. Quyết định này đặt nền móng cho việc xây dựng một hệ thống thông tin đồng bộ, thống nhất, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước, hoạch định chính sách và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Nội dung chi tiết Khung hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin kinh tế xã hội (Điều 1)
Khung hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin kinh tế xã hội thành phố Hải Phòng được phê duyệt bao gồm 15 lĩnh vực cốt lõi sau đây:
- Lĩnh vực Tài chính, ngân hàng: Hệ thống hóa các thông tin, dữ liệu liên quan đến hoạt động tài chính công, ngân sách nhà nước, thuế, phí, lệ phí và hoạt động của hệ thống ngân hàng, tổ chức tín dụng trên địa bàn.
- Lĩnh vực Thống kê kinh tế, xã hội: Thu thập, tổng hợp và lưu trữ các chỉ tiêu thống kê định kỳ về tình hình phát triển kinh tế, tăng trưởng GDP, chỉ số giá tiêu dùng và các chỉ số xã hội khác của thành phố.
- Lĩnh vực Đất đai, tài nguyên, môi trường: Quản lý dữ liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, hiện trạng tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, nguồn nước và công tác bảo vệ môi trường, xử lý chất thải.
- Lĩnh vực Dân số, lao động, việc làm: Cập nhật thông tin về quy mô, cơ cấu dân số, nguồn nhân lực, tình hình giải quyết việc làm, tỷ lệ thất nghiệp và các chính sách bảo hiểm, an sinh xã hội.
- Lĩnh vực Nông nghiệp và phát triển nông thôn: Theo dõi số liệu về sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn và chương trình xây dựng nông thôn mới.
- Lĩnh vực Công nghiệp và sản phẩm công nghiệp: Quản lý thông tin về các ngành công nghiệp, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, năng lực sản xuất và sản lượng của các sản phẩm công nghiệp chủ lực.
- Lĩnh vực Pháp luật: Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo điều hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, cùng các thông tin về thực thi pháp luật.
- Lĩnh vực Khoa học và công nghệ: Lưu trữ dữ liệu về các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng và chuyển giao công nghệ.
- Lĩnh vực Giáo dục và đào tạo: Quản lý thông tin về mạng lưới trường lớp, cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, quy mô học sinh, sinh viên và chất lượng đào tạo các cấp học.
- Lĩnh vực Y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng: Theo dõi dữ liệu về hệ thống cơ sở y tế, giường bệnh, nhân lực ngành y, tình hình dịch bệnh, công tác khám chữa bệnh và các chương trình mục tiêu y tế quốc gia.
- Lĩnh vực Thông tin và Truyền thông: Quản lý hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, báo chí, xuất bản, phát thanh truyền hình và thông tin điện tử trên địa bàn thành phố.
- Lĩnh vực Thông tin thương mại và các doanh nghiệp: Cập nhật thông tin về đăng ký doanh nghiệp, hoạt động xuất nhập khẩu, thị trường nội địa, xúc tiến thương mại và phát triển các loại hình doanh nghiệp.
- Lĩnh vực Thông tin về đất nước, con người, lịch sử và du lịch: Lưu trữ các tư liệu về lịch sử, văn hóa, địa lý, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và các hoạt động, sản phẩm du lịch đặc trưng của Hải Phòng.
- Lĩnh vực Giao thông vận tải: Quản lý hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, đường biển, đường hàng không và hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa.
- Lĩnh vực Quản lý hành chính: Hệ thống hóa thông tin về bộ máy tổ chức hành chính nhà nước, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức và công tác cải cách hành chính của thành phố.
Trách nhiệm thi hành quyết định (Điều 2)
Để đảm bảo quyết định được triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả và đồng bộ, Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng quy định rõ trách nhiệm thi hành đối với các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
- Giám đốc các sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện trên địa bàn thành phố.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký ban hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1897/QĐ-UBND | Hải Phòng, ngày 22 tháng 11 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KHUNG HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU THÔNG TIN KINH TẾ XÃ HỘI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 2143/QĐ-UBND ngày 09/12/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước thành phố Hải Phòng 2011-2015;
Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 20/TTr-STTTT ngày 17/10/2011 về việc đề nghị phê duyệt Khung hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin kinh tế xã hội thành phố Hải Phòng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Khung hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin kinh tế xã hội thành phố Hải Phòng gồm:
1. Lĩnh vực Tài chính, ngân hàng
2. Lĩnh vực Thống kê kinh tế, xã hội
3. Lĩnh vực Đất đai, tài nguyên, môi trường
4. Lĩnh vực Dân số, lao động, việc làm
5. Lĩnh vực Nông nghiệp và phát triển nông thôn
6. Lĩnh vực Công nghiệp và sản phẩm công nghiệp
7. Lĩnh vực Pháp luật
8. Lĩnh vực Khoa học và công nghệ
9. Lĩnh vực Giáo dục và đào tạo
10. Lĩnh vực Y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng
12. Lĩnh vực Thông tin thương mại và các doanh nghiệp
13. Lĩnh vực Thông tin về đất nước, con người, lịch sử và du lịch
14. Lĩnh vực Giao thông vận tải
15. Lĩnh vực Quản lý hành chính
Điều 2. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ |
- 1 Quyết định 17/2006/QĐ-UBND về Quy chế vận hành Hệ thống thông tin tổng hợp kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 2 Quyết định 325/QĐ-UBND năm 2006 quy định chế độ cập nhật, vận hành Hệ thống thông tin Tổng hợp Kinh tế - Xã hội phục vụ điều hành trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 3 Quyết định 1714/QĐ-UBND năm 2014 Quy định vận hành, khai thác, sử dụng thông tin kinh tế - xã hội phục vụ chỉ đạo điều hành tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4 Quyết định 864/QĐ-UBND năm 2019 về Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng và cập nhật cơ sở dữ liệu kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 5 Kế hoạch 366/KH-UBND năm 2019 về xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2019-2020
- 1 Nghị định 64/2007/NĐ-CP về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Quyết định 17/2006/QĐ-UBND về Quy chế vận hành Hệ thống thông tin tổng hợp kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4 Quyết định 325/QĐ-UBND năm 2006 quy định chế độ cập nhật, vận hành Hệ thống thông tin Tổng hợp Kinh tế - Xã hội phục vụ điều hành trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 5 Quyết định 1714/QĐ-UBND năm 2014 Quy định vận hành, khai thác, sử dụng thông tin kinh tế - xã hội phục vụ chỉ đạo điều hành tỉnh Thừa Thiên Huế
- 6 Quyết định 864/QĐ-UBND năm 2019 về Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng và cập nhật cơ sở dữ liệu kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 7 Kế hoạch 366/KH-UBND năm 2019 về xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2019-2020