Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về văn bản

Quyết định 1899/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy chế hoạt động của Liên hiệp các Hội Khoa học và kỹ thuật tỉnh Khánh Hòa là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa cơ cấu tổ chức, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác của Liên hiệp Hội. Quy chế hoạt động kèm theo quyết định này (Quy chế số 02/QC-ĐHVI) đã được Đại hội đại biểu nhiệm kỳ 2021 - 2026 thông qua, thiết lập khung khổ vận hành chuyên nghiệp cho đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ tại địa phương.

1. Quy định chung và hiệu lực thi hành

  • Phê duyệt quy chế: Quyết định chính thức phê duyệt Quy chế hoạt động số 02/QC-ĐHVI ngày 14/12/2021 của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Khánh Hòa.
  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Khánh Hòa cùng thủ trưởng các đơn vị liên quan.

2. Mối quan hệ giữa Liên hiệp Hội với các cơ quan lãnh đạo, quản lý tỉnh Khánh Hòa

Mối quan hệ công tác giữa Liên hiệp Hội với hệ thống chính trị cấp tỉnh được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý thống nhất của Nhà nước:

  • Sự lãnh đạo và quản lý: Liên hiệp Hội chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp từ Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy (thông qua Đảng đoàn Liên hiệp Hội) và chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh. Ban Thường vụ Liên hiệp Hội có trách nhiệm quán triệt, tổ chức thực hiện các nghị quyết, chủ trương của Tỉnh ủy, UBND tỉnh và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
  • Trách nhiệm về tổ chức và cán bộ: Ban Thường vụ Liên hiệp Hội chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy và UBND tỉnh đối với các quyết định, đề xuất liên quan đến công tác tổ chức, bộ máy, nhân sự, bổ nhiệm, khen thưởng và kỷ luật trong nội bộ Liên hiệp Hội cũng như các Hội thành viên.
  • Phối hợp và giám sát: Đại diện Ban Thường vụ Liên hiệp Hội tham gia các cuộc họp, hội thảo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh khi được mời hoặc triệu tập. Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện kiểm tra hoạt động của Liên hiệp Hội thông qua Đảng đoàn, đặc biệt đối với các chủ trương lớn và công tác cán bộ.
  • Chế độ báo cáo: Liên hiệp Hội thực hiện báo cáo định kỳ về tình hình hoạt động gửi Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Vai trò trong Mặt trận Tổ quốc: Với tư cách là thành viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Khánh Hòa, Liên hiệp Hội có trách nhiệm triển khai thực hiện nghiêm túc các nghị quyết do tổ chức này ban hành.

3. Mối quan hệ với các sở, ban, ngành, đoàn thể và địa phương

Để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động, Ban Thường trực Liên hiệp Hội đại diện phối hợp với các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh và chính quyền địa phương thực hiện các nội dung sau:

  • Ký kết hợp tác chuyên môn: Triển khai các thỏa thuận hợp tác về tư vấn phản biện, phổ biến kiến thức khoa học công nghệ, tổ chức hội thi sáng tạo, tôn vinh trí thức, tổ chức diễn đàn trí thức, khen thưởng, vận động xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường, phát triển cộng đồng và xóa đói giảm nghèo.
  • Tổ chức hội thảo chuyên đề: Phối hợp tổ chức các hội thảo khoa học gắn liền với chức năng, nhiệm vụ chuyên môn của các sở, ngành, địa phương và tổ chức chính trị - xã hội.
  • Hỗ trợ Hội thành viên: Chủ động làm việc với các cơ quan quản lý nhà nước để tạo điều kiện cho các Hội thành viên tham gia lồng ghép vào các chương trình, dự án, giải quyết kinh phí sự nghiệp, hỗ trợ tổ chức đại hội và thực hiện công tác thi đua khen thưởng.

4. Mối quan hệ nội bộ và với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam

Quy chế định rõ nguyên tắc vận hành nội bộ và mối liên kết hệ thống từ trung ương đến địa phương:

  • Chỉ đạo chuyên môn: Liên hiệp Hội Khánh Hòa chịu sự chỉ đạo trực tiếp về mặt chuyên môn từ Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam; tích cực phối hợp tổ chức hoặc tham gia các hội nghị, hội thảo, hội thi theo yêu cầu của Trung ương.
  • Cơ chế quyết định đột xuất: Đối với các vấn đề quan trọng phát sinh cần thể hiện chính kiến hoặc hành động kịp thời, Ban Thường vụ sẽ triệu tập Hội nghị Ban Chấp hành đột xuất hoặc lấy ý kiến nhanh qua các phương tiện thông tin liên lạc (điện thoại, email, Zalo, Facebook). Quyết định chỉ được thông qua khi đạt tỷ lệ đồng thuận trên 50% tổng số ủy viên.
  • Công tác chuẩn bị hội nghị: Ban Thường vụ có trách nhiệm chuẩn bị nội dung và gửi tài liệu hội nghị Ban Chấp hành cho các ủy viên trước ngày họp tối thiểu 03 ngày.
  • Chức năng giám sát: Ban Chấp hành thực hiện quyền giám sát tối cao đối với mọi hoạt động của Ban Thường vụ và Ban Kiểm tra của Liên hiệp Hội.
  • Nhiệm vụ của Ủy viên Ban Chấp hành: Kịp thời phản ánh tình hình hoạt động của Hội thành viên hoặc đơn vị phụ trách; phát hiện nhân tố mới để đổi mới hoạt động chung; tham gia đầy đủ các kỳ họp, chuẩn bị tham luận và biểu quyết thông qua các nghị quyết của Ban Chấp hành.

5. Chế độ cung cấp thông tin và tổ chức thực hiện

Chế độ thông tin hai chiều được quy định cụ thể nhằm bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý:

  • Quyền được thông tin: Các ủy viên Ban Chấp hành được cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin về hoạt động chung của Liên hiệp Hội, các Hội thành viên và các lĩnh vực chuyên môn được phân công phụ trách. Cơ quan Liên hiệp Hội có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu, thu thập thông tin và tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho ủy viên.
  • Trách nhiệm báo cáo của Ủy viên Ban Thường vụ: Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch công tác được giao, chủ động phát hiện vướng mắc và đề xuất giải pháp xử lý với Ban Thường vụ.
  • Trách nhiệm truyền đạt thông tin: Các ủy viên Ban Chấp hành có nghĩa vụ phổ biến, truyền đạt đầy đủ, chính xác và kịp thời các chủ trương, thông tin hoạt động của Liên hiệp Hội đến toàn thể hội viên thuộc đơn vị mình phụ trách.
  • Trách nhiệm triển khai: Ban Thường vụ Liên hiệp Hội chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn thực hiện Quy chế này và Điều lệ Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam trong toàn hệ thống.
  • Hiệu lực của Quy chế: Quy chế gồm 4 chương, 10 điều, chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Đại hội đại biểu lần thứ VI của Liên hiệp Hội thông qua.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1899/QĐ-UBND

Khánh Hòa, ngày 04 tháng 7 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT TỈNH KHÁNH HÒA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Quyết định số 1795/QĐ-TTg ngày 21/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê chuẩn Điều lệ Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam;

Căn cứ Hướng dẫn số 104/HD-LHHVN ngày 01/3/2017 của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam về việc thực hiện một số điều của Điều lệ Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam;

Theo đề nghị của Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Khánh Hòa tại Tờ trình số 57/TTr-LHH ngày 06/4/2022 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 1031/SNV-TCBC-CCVC ngày 22/4/2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động số 02/QC-ĐHVI ngày 14/12/2021 của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Khánh Hòa đã được Đại hội đại biểu nhiệm kỳ 2021 - 2026 thông qua ngày 14/12/2021.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Khánh Hòa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Dân vận Tỉnh ủy;
- Công an tỉnh (PA03);
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, NL, HN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đinh Văn Thiệu

 

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU
LIÊN HIỆP CÁC HỘI KH&KT KHÁNH HÒA
LẦN THỨ VI, NHIỆM KỲ 2021-2026
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/QC-ĐHVI

Khánh Hòa, ngày 14 tháng 12 năm 2021

 

QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG

LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA VI, NHIỆM KỲ 2021-2026

- Căn cứ Điều lệ Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam;

- Căn cứ tình hình thực hiện Quy chế hoạt động của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Khánh Hòa (Liên hiệp Hội) nhiệm kỳ 2016-2021, Đại hội đại biểu lần VI thông qua Quy chế hoạt động của Liên hiệp Hội nhiệm kỳ 2021-2026 như sau:

CHƯƠNG I

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN CHẤP HÀNH, BAN THƯỜNG VỤ, BAN KIỂM TRA VÀ HỘI THÀNH VIÊN TRONG LIÊN HIỆP HỘI

Điều 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chấp hành Liên hiệp Hội

1. Thảo luận và quyết nghị về chương trình hoạt động toàn khóa và hàng năm để thực hiện Nghị quyết Đại hội, chỉ đạo và kiểm tra toàn bộ hoạt động của Liên hiệp Hội Khánh Hòa giữa hai kỳ đại hội.

2. Quyết định tổ chức bộ máy, nội dung và phương thức hoạt động của Liên hiệp Hội phù hợp với quy định hiện hành.

3. Quyết định thành lập các tổ chức trực thuộc theo thẩm quyền.

4. Bầu Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra; bầu Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Trưởng ban Kiểm tra và Tổng Thư ký trong số các ủy viên Ban thường vụ. Số lượng và thể thức bầu cử do Ban Chấp hành quy định.

5. Quyết định triệu tập đại hội nhiệm kỳ của Liên hiệp Hội; chuẩn bị nội dung, dự kiến nhân sự, thủ tục và các điều kiện cần thiết để tổ chức Đại hội đại biểu Liên hiệp Hội nhiệm kỳ sau.

6. Bổ sung, thay đổi, miễn nhiệm các ủy viên Ban Chấp hành; xét bổ sung Ban Chấp hành khi có ủy viên Ban Chấp hành không còn giữ vị trí lãnh đạo của Hội thành viên.

7. Mỗi năm họp hai lần và có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch (thay mặt Ban Thường vụ) hoặc trên 50% ủy viên Ban Chấp hành.

8. Trên cương vị công tác, mỗi Ủy viên Ban Chấp hành có trách nhiệm thực hiện các nghị quyết, chương trình, kế hoạch của Ban Chấp hành. Mỗi ủy viên được Ban Chấp hành phân công nhiệm vụ cụ thể.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thường vụ Liên hiệp Hội.

1. Thay mặt Ban Chấp hành lãnh đạo và kiểm tra toàn bộ hoạt động của Liên hiệp Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành; làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số, các quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 50% ủy viên Ban Thường vụ đồng ý.

2. Chỉ đạo, chuẩn bị mọi mặt và trình Ban Chấp hành xem xét, quyết định việc tổ chức Đại hội đại biểu Liên hiệp Hội theo nhiệm kỳ.

3. Quy định, phân công nhiệm vụ cụ thể của các ủy viên Ban Thường vụ.

4. Quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Cơ quan Liên hiệp Hội.

5. Thành lập các hội đồng chuyên môn, các bộ phận giúp việc.

6. Quyết định kết nạp và cho ra Liên hiệp Hội khi Hội thành viên có đơn xin gia nhập hoặc xin ra và báo cáo cho Ban Chấp hành trong kỳ họp gần nhất.

7. Tổ chức quán triệt đường lối, chủ trương, chính sách, nghị quyết của Đảng và pháp luật Nhà nước, chỉ thị, nghị quyết của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, UBND tỉnh liên quan đến Liên hiệp Hội cho các Hội thành viên.

8. Nghiên cứu đề đạt với Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Chấp hành Liên hiệp Hội về phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu phát triển của Liên hiệp Hội và các Hội thành viên.

9. Lãnh đạo, chỉ đạo Ban Kiểm tra thực hiện công tác kiểm tra các Hội thành viên về việc thi hành Điều lệ Liên hiệp Hội Việt Nam, thực hiện Quy chế hoạt động của Liên hiệp Hội và Điều lệ của các Hội. Tổ chức điều phối và phối hợp các Hội thành viên trong triển khai các chức năng nhiệm vụ của Liên hiệp Hội.

10. Ban Thường vụ đồng thời là Hội đồng Thi đua, khen thưởng Liên hiệp Hội, có nhiệm vụ tổ chức, phát động, hưởng ứng, thực hiện công tác thi đua, các phong trào thi đua trong toàn Liên hiệp Hội.

11. Họp định kỳ mỗi quý một lần và có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch hoặc trên 50% số thành viên Ban Thường vụ.

12. Những việc phải bàn và quyết định tập thể ở Ban Thường vụ gồm:

a) Các quyết nghị, biện pháp thực hiện các kết luận của Ban Chấp hành.

b) Đánh giá kết quả thực hiện và xây dựng chương trình công tác hàng quý, 6 tháng; kiểm điểm việc thực hiện các đề án nghiên cứu, các kiến nghị với Đảng và nhà nước các cấp liên quan đến trí thức, đến hoạt động của Liên hiệp Hội. Xây dựng báo cáo đánh giá tổng kết và chương trình hoạt động hàng năm để trình Ban Chấp hành.

c) Các văn bản trình Ban Chấp hành.

d) Các chủ trương, chương trình, kế hoạch công tác của Liên hiệp Hội đối với những vấn đề mới nảy sinh liên quan đến phát triển khoa học - công nghệ, giáo dục - đào tạo, kinh tế - xã hội của tỉnh, liên quan tới các tổ chức thành viên cần có sự chỉ đạo của Liên hiệp Hội.

đ) Thông qua quyết định về tổ chức và cán bộ chủ chốt của cơ quan Liên hiệp Hội.

e) Chỉ đạo kế hoạch kiểm tra.

g) Phân công công tác trong Ban Thường vụ.

13. Ban Thường vụ cử Ban Thường trực để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ giữa hai kỳ họp của Ban Thường vụ. Ban Thường trực gồm Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Liên hiệp Hội. Ban Thường trực có nhiệm vụ và quyền hạn:

a) Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Ban Thường vụ giữa hai kỳ họp.

b) Chỉ đạo các mặt công tác của cơ quan Liên hiệp Hội: Văn phòng, tổ chức - cán bộ, kế hoạch tài chính, đối ngoại, tư vấn phản biện, hội thi, tuyên truyền...

c) Thực hiện một số công việc tổ chức - cán bộ do Ban Thường vụ ủy quyền.

d) Giải quyết các công việc đột xuất, cấp bách và có trách nhiệm báo cáo với Ban Thường vụ tại phiên họp gần nhất.

đ) Trình các báo cáo chuyên đề, kết quả hoạt động quí, 6 tháng, năm, nhiệm kỳ của Liên hiệp Hội cho Ban Thường vụ.

14. Mỗi ủy viên Ban Thường vụ phải hướng về cơ sở thông qua việc gắn hoạt động với cơ sở, phân công các ủy viên Ban Thường vụ theo dõi, hỗ trợ hoạt động các Hội thành viên và báo cáo kết quả hoạt động của mình với Chủ tịch và Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký Liên hiệp Hội để tổng hợp báo cáo hoạt động của Ban Thường vụ trước Ban Chấp hành Liên hiệp Hội.

15. Các ủy viên Ban Thường vụ có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và quyền hạn:

a) Đóng góp ý kiến vào các quyết nghị tập thể của Ban Thường Vụ, Ban Chấp hành.

b) Chịu trách nhiệm thực hiện một số mặt công tác (theo nhóm, theo công việc) do Chủ tịch ủy quyền.

c) Có quyền đề xuất các kiến nghị liên quan đến tổ chức và hoạt động của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành để Ban Thường vụ xem xét, quyết định hoặc báo cáo Ban Chấp hành.

d) Có quyền chất vấn các mặt công tác của Ban Thường trực.

đ) Thông báo kết quả hoạt động của mình với Chủ tịch và Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký để tổng hợp báo cáo hoạt động của Ban Thường vụ trước Ban Chấp hành Liên hiệp Hội.

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Kiểm tra Liên hiệp Hội.

1. Kiểm tra các Hội thành viên khi có dấu hiệu vi phạm việc chấp hành Điều lệ, việc thực hiện Nghị quyết Đại hội, Quy chế hoạt động của Liên hiệp Hội và các quy định khác của Liên hiệp Hội.

2. Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài chính và tài sản của Liên hiệp Hội theo quy định của pháp luật.

3. Hướng dẫn hoạt động của Ban Kiểm tra các hội thành viên.

4. Xem xét, giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.

5. Kiến nghị Ban Thường vụ Liên hiệp Hội hình thức kỷ luật các tổ chức, cá nhân vi phạm.

6. Ban Kiểm tra họp định kỳ 06 tháng/01 lần và có thể họp bất thường theo đề nghị của Chủ tịch Liên hiệp Hội hoặc Trưởng ban Kiểm tra.

Điều 4. Quyền, nghĩa vụ của Hội thành viên

1. Quyền của các Hội thành viên

a) Các Hội thành viên tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạt động của Hội như: củng cố và xây dựng Hội ngày càng vững mạnh, tăng cường công tác giáo dục tư tưởng chính trị cho hội viên, đẩy mạnh việc trao đổi học tập lẫn nhau để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, vận động hội viên tích cực tham gia các phong trào phổ biến khoa học - kỹ thuật, xã hội hóa giáo dục - đào tạo, chăm sóc sức khoẻ nhân dân, hoạt động từ thiện, bảo vệ môi trường...

b) Tham gia đóng góp vào các hoạt động chung bằng khả năng chuyên môn của Hội; tham gia thảo luận, quyết định các hoạt động chung và các phong trào thi đua của Liên hiệp Hội.

c) Cử lãnh đạo tham gia Ban Chấp hành Liên hiệp Hội. Trường hợp ủy viên Ban Chấp hành đại diện cho Hội thành viên không còn tham gia lãnh đạo Hội thành viên thì Hội thành viên đề nghị Ban Chấp hành Liên hiệp Hội miễn nhiệm ủy viên đó và đề cử người thay thế.

d) Được Liên hiệp Hội tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ trong các hoạt động của Hội. Tham gia các tổ chức và các hoạt động của Liên hiệp Hội. Hưởng các quyền lợi khác do Liên hiệp Hội quy định.

đ) Yêu cầu Liên hiệp Hội bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

e) Hội thành viên có thể ra khỏi Liên hiệp Hội khi có nghị quyết đại hội của hội mình và được sự chấp thuận của Ban Thường vụ Liên hiệp Hội.

2. Nghĩa vụ của các Hội thành viên

a) Chấp hành nghiêm Điều lệ của Liên hiệp Hội Việt Nam, Quy chế, Nghị quyết đại hội Liên hiệp Hội và các văn bản liên quan của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên hiệp Hội.

b) Tích cực tham gia mở rộng ảnh hưởng và nâng cao vị thế của Liên hiệp Hội, vận động hội viên hưởng ứng các hoạt động của Liên hiệp Hội.

c) Củng cố khối đoàn kết trong Liên hiệp Hội, hỗ trợ nhau trong mọi hoạt động công tác Hội. Tích cực phối hợp với Liên hiệp Hội hoặc các Hội thành viên khác để triển khai thực hiện có hiệu quả các hoạt động của Liên hiệp Hội.

d) Chịu sự chỉ đạo, điều phối của Ban Thường vụ để triển khai những nhiệm vụ của Liên hiệp Hội. Chịu sự kiểm tra của Bạn Kiểm tra theo quy định của pháp luật.

đ) Các Hội thành viên trước khi đại hội phải báo cáo Ban Thường vụ Liên hiệp Hội về công tác chuẩn bị đại hội.

e) Đóng góp nguồn lực cho hoạt động của Liên hiệp Hội theo quy định thống nhất giữa Liên hiệp Hội và các Hội thành viên.

CHƯƠNG II

CÁC MỐI QUAN HỆ TRONG HOẠT ĐỘNG LIÊN HIỆP HỘI

Điều 5. Liên hiệp Hội với Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.

1. Liên hiệp Hội chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và trực tiếp là Đảng đoàn Liên hiệp Hội; sự quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh. Ban Thường vụ Liên hiệp Hội tổ chức quán triệt và thực hiện nghị quyết của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh trong Liên hiệp Hội.

2. Ban Thường vụ Liên hiệp Hội chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh: về những đề xuất, quyết định công tác tổ chức, cán bộ, bộ máy cơ quan Liên hiệp Hội; bố trí, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật tập thể, cá nhân Liên hiệp Hội và các Hội thành viên.

3. Khi được triệu tập, được mời, Ban Thường vụ Liên hiệp Hội cử đại diện dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh về những vấn đề có liên quan đến hoạt động của Liên hiệp Hội. Ban Thường vụ Tỉnh ủy thông qua Đảng đoàn Liên hiệp Hội kiểm tra hoạt động của Liên hiệp Hội, nhất là những chủ trương công tác lớn và những vấn đề về tổ chức cán bộ.

4. Định kỳ báo cáo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình hoạt động của Liên hiệp Hội.

5. Liên hiệp Hội là thành viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, có trách nhiệm tổ chức triển khai các nghị quyết của Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh.

Điều 6. Liên hiệp Hội với các sở, ban, ngành và các đoàn thể chính trị xã hội, các huyện, thị, thành phố trong tỉnh

Ban Thường trực Liên hiệp Hội thay mặt Ban Thường vụ Liên hiệp Hội phối hợp với các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội khác trong tỉnh:

1. Ký kết các thỏa thuận hợp tác triển khai các nhiệm vụ tư vấn phản biện, phổ biến thông tin kiến thức khoa học công nghệ, hội thi sáng tạo, tôn vinh trí thức, diễn đàn trí thức, khen thưởng, xây dựng Hội thành viên, vận động xã hội hóa công tác khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, bảo vệ môi trường, chăm sóc sức khoẻ nhân dân, phát triển cộng đồng, xóa đói giảm nghèo...

2. Tổ chức các cuộc hội thảo liên quan đến việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của sở, ngành, địa phương và tổ chức chính trị xã hội.

3. Chủ động phối hợp với sở, ngành quản lý nhà nước tạo điều kiện cho các Hội thành viên hoạt động lồng ghép dự án, chương trình... hoặc giải quyết kinh phí sự nghiệp cho các Hội thành viên. Tổ chức đại hội và khen thưởng Các Hội thành viên.

Điều 7. Mối quan hệ trong Liên hiệp Hội Khánh Hòa và với Liên hiệp Hội Việt Nam

1. Liên hiệp Hội Khánh Hòa chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Liên hiệp Hội Việt Nam về chuyên môn và tích cực phối hợp thực hiện các hoạt động chung được tổ chức tại Khánh Hòa hoặc tham gia hội nghị, hội thảo, hội thi khi Liên hiệp Hội Việt Nam có yêu cầu.

2. Khi có vấn đề cần có ý kiến của Ban Chấp hành, hay có sự kiện lớn diễn ra trong tỉnh, trong nước, ngoài nước mà Liên hiệp Hội cần thể hiện thái độ, chính kiến và hành động kịp thời, Ban Thường vụ sẽ triệu tập Hội nghị Ban Chấp hành đột xuất (hoặc trao đổi qua các phương tiện liên lạc điện thoại, thư điện tử, nhóm Zalo, nhóm Facebook...) để thảo luận và lấy ý kiến thống nhất (với nguyên tắc trên 50% ủy viên đồng thuận) trước khi Ban Thường vụ đưa ra quyết định.

3. Ban Thường vụ chuẩn bị nội dung hội nghị Ban Chấp hành, thông báo và gửi kèm tài liệu hội nghị cho các ủy viên trước 03 ngày.

4. Ban Chấp hành thực hiện giám sát các hoạt động của Bạn Thường vụ và Ban Kiểm tra của Liên hiệp Hội.

5. Các ủy viên Ban Chấp hành thực thi nhiệm vụ thông qua hoạt động tập thể của Ban Chấp hành, gồm:

a) Phản ánh kịp thời hoạt động của Hội thành viên hoặc đơn vị do mình lãnh đạo, hoặc được phân công phụ trách, phát hiện các nhân tố mới trong hoạt động hội, góp phần cụ thể đổi mới hoạt động của toàn Liên hiệp Hội và Ban Chấp hành.

b) Tham gia các cuộc họp của Ban Chấp hành: chuẩn bị tham luận, thảo luận đóng góp ý kiến và biểu quyết thông qua các nghị quyết của Ban Chấp hành.

CHƯƠNG III

CHẾ ĐỘ CUNG CẤP THÔNG TIN

Điều 8. Các ủy viên Ban Chấp hành được cung cấp thông tin và tài liệu về các hoạt động chung của Liên hiệp Hội, của các Hội thành viên, các thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động mà ủy viên Ban Chấp hành được phân công phụ trách.

1. Cơ quan Liên hiệp Hội tạo điều kiện thuận lợi để các ủy viên Ban Chấp hành thu thập nghiên cứu các thông tin cần thiết, định kỳ tổ chức các hội nghị, hội thảo nhằm nâng cao năng lực hoạt động của mình.

2. Ủy viên Ban Thường vụ có trách nhiệm báo cáo kết quả việc thực hiện kế hoạch công tác do mình phụ trách, thường xuyên trao đổi thông tin, phát hiện các vướng mắc trong quá trình chỉ đạo và đề xuất những chủ trương, biện pháp công tác với Ban Thường vụ.

3. Các ủy viên Ban Thường vụ được cơ quan Liên hiệp Hội cung cấp thường xuyên các thông tin về hoạt động của Liên hiệp Hội và các thông tin tham khảo liên quan tới lĩnh vực được phân công.

4. Các ủy viên Ban Chấp hành có trách nhiệm cung cấp các thông tin về hoạt động của Liên hiệp Hội tới các hội viên trong Hội của mình phụ trách đầy đủ, kịp thời và chính xác.

CHƯƠNG IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Ban Thường vụ Liên hiệp Hội có trách nhiệm triển khai, phổ biến Quy chế này và Điều lệ Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam trong Liên hiệp Hội và các Hội thành viên để thực hiện.

Điều 10. Quy chế này gồm 4 chương, 10 điều có hiệu lực từ ngày được Đại hội đại biểu lần thứ VI Liên hiệp Hội thông qua./.

 


Nơi nhận:
- Tỉnh ủy, UBND tỉnh Khánh Hòa;
- Liên hiệp các Hội KH&KT Việt Nam;
- Ban Tổ chức, Ban Tuyên giáo, Ban Dân vận TUKH;
- Sở Nội vụ KH;
- Ủy viên BCH, Hội thành viên LHH;
- Lưu: VT, VP LHH.

TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH ĐẠI HỘI




Nguyễn Đắc Tài
Chủ tịch Liên hiệp các Hội
Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Khánh Hòa

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1899/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy chế hoạt động của Liên hiệp các Hội Khoa học và kỹ thuật tỉnh Khánh Hòa

Số hiệu: 1899/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 04/07/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
Người ký: Đinh Văn Thiệu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/07/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1899/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Qu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký