Quyết định 19/2000/QĐ-UB-TM do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm quy định về việc phân chia tỷ lệ phần trăm (%) các khoản thu ngân sách năm 2000 đối với các quận, huyện, phường và xã trên địa bàn thành phố.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với hệ thống ngân sách các cấp tại thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm ngân sách cấp thành phố, ngân sách cấp quận - huyện và ngân sách cấp phường - xã, cùng các cơ quan tài chính, thuế, kho bạc nhà nước và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm quản lý, thu chi ngân sách trên địa bàn thành phố.
Các khoản thu để lại 100% cho ngân sách quận - huyện, phường - xã
Theo quy định, ngân sách cấp quận - huyện và phường - xã được hưởng toàn bộ 100% đối với các khoản thu phát sinh trên địa bàn bao gồm:
- Thuế Môn bài;
- Thuế sát sinh;
- Các khoản phí, lệ phí phát sinh từ các hoạt động do các cơ quan thuộc cấp quận - huyện trực tiếp quản lý;
- Tiền thu từ hoạt động sự nghiệp của các đơn vị do cấp quận - huyện quản lý;
- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tài trợ cho cấp quận - huyện theo quy định của pháp luật;
- Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách quận - huyện;
- Đóng góp của các tổ chức, cá nhân nhằm đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng;
- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;
- Thu kết dư ngân sách quận - huyện từ các năm trước;
- Các khoản bổ sung từ ngân sách thành phố.
Tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách
Đối với các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách thành phố, ngân sách quận - huyện và ngân sách phường - xã, tỷ lệ cụ thể được xác định như sau:
- Thuế giá trị gia tăng và Thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Đối với số thu do Chi cục Thuế quận - huyện thực hiện, tỷ lệ phân chia cho ngân sách quận - huyện là 24%. Riêng đối với Quận 1 và Quận 6, tỷ lệ này là 20%; đối với Quận 5, tỷ lệ điều tiết là 12%.
- Các loại thuế đất, tài nguyên và tiêu thụ đặc biệt: Ngân sách quận - huyện và ngân sách phường - xã được hưởng 100% đối với các khoản thu bao gồm: Thuế sử dụng đất nông nghiệp, Thuế nhà đất, Thuế tài nguyên, Thuế chuyển quyền sử dụng đất, và Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng sản xuất trong nước (áp dụng cho các mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát-xa, karaoke, kinh doanh gôn, bán thẻ hội viên chơi gôn, trò chơi bằng máy giắc-pốt) do Chi cục Thuế quận - huyện thu.
- Nguyên tắc sử dụng và phân chia nguồn thu thuế đất: Tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp thu được phải được dành riêng để chi cho việc kiên cố hóa kênh mương và thủy lợi nội đồng tại các xã, phường. Đối với thuế chuyển quyền sử dụng đất, quy định này chỉ áp dụng đối với số thu tại các huyện và các quận 2, 7, 9, 12, Thủ Đức (không áp dụng cho các quận nội thành khác do không được giao nhiệm vụ thu); tỷ lệ phân chia cụ thể giữa ngân sách quận - huyện và ngân sách phường - xã do Ủy ban nhân dân quận - huyện tự quyết định.
- Tiền sử dụng đất: Nộp về ngân sách thành phố 100% để thực hiện điều hòa, bổ sung chi đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng chung của toàn thành phố cũng như các quận - huyện.
- Tiền thuê nhà và thu khấu hao cơ bản nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước: Nộp 100% về ngân sách thành phố để phục vụ công tác chi sửa chữa nhà thuộc sở hữu Nhà nước theo kế hoạch do Ủy ban nhân dân thành phố giao.
Quy định về các khoản thu thuộc ngân sách Trung ương và ngân sách thành phố
Tất cả các khoản thu không được liệt kê cụ thể tại quy định phân chia cho ngân sách quận - huyện nêu trên đều thuộc về ngân sách Trung ương và ngân sách thành phố theo các quy định pháp luật hiện hành.
Cơ chế bổ sung ngân sách giữa các cấp
- Bổ sung từ ngân sách thành phố cho quận - huyện: Sau khi tiến hành cân đối thu, chi ngân sách của từng quận - huyện, số tiền bổ sung từ ngân sách thành phố cho ngân sách quận - huyện sẽ được phân bổ chi tiết theo phụ lục đính kèm quyết định.
- Bổ sung từ ngân sách quận - huyện cho phường - xã: Ủy ban nhân dân quận - huyện có thẩm quyền quyết định số bổ sung cụ thể từ ngân sách cấp mình cho ngân sách các phường - xã trực thuộc.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2000.
Các cá nhân và cơ quan có trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá thành phố, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch và Đầu tư các quận - huyện, cùng Giám đốc Kho bạc Nhà nước các quận - huyện.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2000/QĐ-UB-TM | TP.Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 05 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA UBND THÀNH PHỐ VỀ PHÂN CHIA TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) THU NGÂN SÁCH NĂM 2000 ĐỐI VỚI CÁC QUẬN - HUYỆN, PHƯỜNG - XÃ.
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước và Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 91/1999/QĐ-BTC ngày 29 tháng 12 năm 1999 của Bộ Tài chính về giao dự toán thu - chi ngân sách Nhà nước năm 2000;
Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố khóa VI, kỳ họp thứ 2 về thu - chi ngân sách thành phố năm 2000;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá thành phố tại Tờ trình số 1051/TCVG-QH ngày 04 tháng 4 năm 2000;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để lại các khoản thu cho ngân sách quận- huyện như sau :
1.1. Các khoản thu 100% cho ngân sách quận- huyện, phường-xã bao gồm các khoản thu được quy định tại điều 32, khoản 1, điều 34, khoản 1, điều 37, khoản 1 của Luật Ngân sách Nhà nước và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước, bao gồm :
+ Thuế Môn bài;
+ Thuế sát sinh;
+ Các khoản phí, lệ phí từ các hoạt động do các cơ quan quận - huyện quản lý;
+ Tiền thu từ hoạt động sự nghiệp của các đơn vị do cấp quận - huyện quản lý;
+ Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp cho quận - huyện theo quy định của Pháp luật;
+ Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách quận -huyện;
+ Đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng;
+ Thu khác theo quy định của pháp luật;
+ Thu kết dư ngân sách quận - huyện;
- Bổ sung từ ngân sách thành phố.
2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách thành phố, ngân sách quận - huyện và ngân sách phường - xã, gồm các khoản thu theo quy định tại điều 30, khoản 2, 3, 4; điều 32, khoản 2 và điều 34, khoản 2 của Luật Ngân sách Nhà nước và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước :
2.1. Thuế giá trị gia tăng, Thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Chi cục Thuế quận - huyện thu, phân chia cho ngân sách quận - huyện 24%; riêng quận 1 và quận 6 là 20%, quận 5 là 12%.
2.2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp, Thuế nhà đất, Thuế tài nguyên, Thuế chuyển quyền sử dụng đất, Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước thu vào mặt hàng bài lá, vàng mả, hàng mả và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát xa, karaoke, kinh doanh gôn, bán thẻ hội viên chơi gôn, trò chơi bằng máy giắc-pốt do Chi cục Thuế quận - huyện thu, phân chia cho ngân sách quận-huyện và ngân sách phường-xã 100%. Trong đó, tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp được dành để chi kiên cố hóa kênh mương và thủy lợi nội đồng tại các xã - phường.
Riêng thuế chuyển quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với số thu tại các huyện và quận 2, 7, 9, 12, Thủ Đức (không áp dụng đối với số thu của các quận nội thành do không được giao nhiệm vụ thu); tỷ lệ phân chia giữa ngân sách quận - huyện và ngân sách phường - xã do Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định.
2.3. Tiền sử dụng đất nộp về ngân sách thành phố 100% để điều hòa - bổ sung chi đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng chung của thành phố và quận - huyện.
2.4. Tiền thuê nhà và thu khấu hao cơ bản nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước nộp về ngân sách thành phố 100% để chi sửa chữa nhà thuộc sở hữu Nhà nước theo kế hoạch do Ủy ban nhân dân thành phố giao.
Điều 2. Các khoản không nêu tại điều 1 của quyết định này, thuộc ngân sách Trung ương và ngân sách thành phố theo quy định.
Điều 3. Số bổ sung từ ngân sách thành phố cho ngân sách quận - huyện :
3.1. Sau khi cân đối thu, chi ngân sách quận - huyện, số bổ sung từ ngân sách thành phố cho ngân sách quận - huyện được phân bổ theo phụ lục đính kèm.
3.2. Số bổ sung từ ngân sách quận - huyện cho ngân sách phường - xã do Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2000.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá thành phố, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch và Đầu tư các quận - huyện, Giám đốc Kho bạc Nhà nước các quận - huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ |