Quyết định 19/2007/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành ngày 27 tháng 4 năm 2007, quy định tạm thời về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu Cồn Tiên thuộc địa bàn tỉnh An Giang.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều khiển phương tiện giao thông đường bộ khi lưu thông qua cầu Cồn Tiên. Đối tượng chịu phí bao gồm các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện vận tải chuyên dùng, cùng các phương tiện thuộc lực lượng quân sự và công an. Các trường hợp được miễn phí qua cầu được thực hiện theo quy định cụ thể của pháp luật hiện hành.
Quản lý và sử dụng tiền phí thu được
- Tiền phí thu được từ việc sử dụng cầu Cồn Tiên trước hết phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Trích lại 15% trên tổng số tiền thu được cho Công ty Phà An Giang để chi phí cho công tác tổ chức thu phí qua cầu.
- Chi phí cho việc quản lý, duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên cầu Cồn Tiên nhằm bảo đảm an toàn giao thông.
- Số tiền còn lại sau khi trừ các khoản chi trên sẽ được phân chia cho các đối tác liên doanh theo tỷ lệ góp vốn đầu tư đã được phê duyệt: Phần chia theo tỷ lệ vốn góp của ngân sách nhà nước phải nộp toàn bộ vào ngân sách tỉnh; phần chia theo tỷ lệ vốn góp của Công ty Phà An Giang được hạch toán vào thu nhập của đơn vị và không chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chứng từ thu phí và trách nhiệm của các cơ quan quản lý
- Chứng từ thu phí qua cầu Cồn Tiên là hóa đơn đặc thù được sử dụng riêng cho dịch vụ sử dụng cầu đường. Cục Thuế tỉnh chủ trì phối hợp với Công ty Phà An Giang để xác định các chỉ tiêu cụ thể và màu sắc của từng loại vé dựa trên mẫu quy định của Bộ Tài chính.
- Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn Công ty Phà An Giang thực hiện in, phát hành, quản lý, sử dụng và thanh hủy vé theo quy định; đồng thời đôn đốc việc kê khai, thu nộp, mở sổ sách kế toán và thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính liên quan.
- Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài chính và Cục Thuế tỉnh theo thẩm quyền phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn Công ty Phà An Giang tổ chức thu phí và giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
Trách nhiệm của Công ty Phà An Giang
- Thực hiện niêm yết công khai tại nơi bán vé về đối tượng chịu phí, đối tượng miễn phí, mức thu và thủ tục thu nộp phí qua cầu.
- Tổ chức các điểm bán vé thuận tiện tại trạm thu phí, đảm bảo bán vé kịp thời, đầy đủ cho người mua 24/24 giờ, tránh gây ùn tắc giao thông.
- Kiểm soát chặt chẽ phương tiện qua trạm liên tục 24/24 giờ; thực hiện kiểm tra đột xuất để phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp sử dụng vé giả, vé gian lận.
- Nghiêm cấm hành vi nhận tiền của người sử dụng phương tiện mà không giao vé, giải quyết cho xe không vé đi qua, thông đồng trốn phí hoặc biển thủ tiền phí làm thất thoát tài sản nhà nước.
Biểu mức thu phí áp dụng cho các loại phương tiện thông thường
Mức thu phí qua cầu Cồn Tiên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, được áp dụng cụ thể theo từng loại phương tiện với hai hình thức vé lượt và vé tháng như sau:
- Xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự: Mức thu là 2.000 đồng/lượt hoặc 20.000 đồng/tháng.
- Xe lam, xe bông sen, xe công nông, máy kéo: Mức thu là 4.000 đồng/lượt hoặc 120.000 đồng/tháng.
- Xe ô tô dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng: Mức thu là 10.000 đồng/lượt hoặc 300.000 đồng/tháng.
- Xe ô tô từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn: Mức thu là 20.000 đồng/lượt hoặc 600.000 đồng/tháng.
- Xe ô tô từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn: Mức thu là 25.000 đồng/lượt hoặc 750.000 đồng/tháng.
- Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng container 20 feet: Mức thu là 50.000 đồng/lượt hoặc 1.500.000 đồng/tháng.
- Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng container 40 feet: Mức thu là 100.000 đồng/lượt hoặc 3.000.000 đồng/tháng.
- Lưu ý về tải trọng: Tải trọng áp dụng để tính mức thu phí là tải trọng theo thiết kế của phương tiện. Đối với xe chở hàng bằng container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng), mức thu phí được tính theo tải trọng thiết kế của xe, không phân biệt xe có chở hàng hay không chở hàng và không phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa thực tế trên xe.
Biểu mức thu phí áp dụng cho phương tiện quân sự và công an
Đối với các phương tiện thuộc lực lượng quân sự và công an, mức thu phí được áp dụng theo hình thức vé năm cụ thể như sau:
- Xe ô tô con quân sự: Mức 1 là 2.000.000 đồng/vé/năm; Mức 2 là 1.000.000 đồng/vé/năm.
- Xe ô tô vận tải quân sự: Mức 1 là 3.000.000 đồng/vé/năm; Mức 2 là 1.500.000 đồng/vé/năm.
- Xe ô tô dưới 7 chỗ ngồi của lực lượng công an: Mức thu là 1.000.000 đồng/vé/năm.
- Xe ô tô từ 7 chỗ ngồi trở lên của lực lượng công an: Mức thu là 1.500.000 đồng/vé/năm.
- Xe ô tô chuyên dùng của lực lượng công an (bao gồm xe khám nghiệm hiện trường, xe thông tin, xe liên lạc di động chuyên dùng): Mức thu là 2.000.000 đồng/vé/năm.
- Xe vận tải của lực lượng công an: Mức thu là 3.000.000 đồng/vé/năm.
- Xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh của lực lượng công an: Mức thu là 200.000 đồng/vé/năm.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 19/2007/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành (ngày 27 tháng 4 năm 2007). Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Công ty Phà An Giang, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2007/QĐ-UBND | Long Xuyên, ngày 27 tháng 4 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ QUA CẦU CỒN TIÊN TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đường bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu Cồn Tiên tỉnh An Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Công ty Phà An Giang, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
QUY ĐỊNH
TẠM THỜI MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ QUA CẦU CỒN TIÊN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 19 /2007/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Để thu hồi vốn đầu tư và bảo đảm chi phí cho việc duy tu, bảo dưỡng, quản lý cầu Cồn Tiên tỉnh An Giang (sau đây gọi là cầu Cồn Tiên), trong khi chuẩn bị thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh tạm thời quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu Cồn Tiên.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Trạm thu phí qua cầu, gồm: nhà điều hành, nhà bán vé, cửa soát vé, thiết bị kiểm soát thu phí, hệ thống điện chiếu sáng và các công trình phụ trợ khác phục vụ việc thu phí.
2. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, gồm: xe ô tô (kể cả xe lam, xe bông sen, xe công nông), máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự, kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật.
3. Xe máy chuyên dùng, gồm: máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp tham gia giao thông đường bộ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Tất cả các tổ chức, cá nhân (Việt Nam và nước ngoài) trực tiếp điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi qua cầu Cồn Tiên phải trả phí qua cầu dưới hình thức vé (loại vé do Bộ Tài chính quy định) cho mỗi lần qua cầu Cồn Tiên theo quy định (trừ những trường hợp quy định tại Điều 3 Quy định này).
Điều 3. Miễn phí qua cầu đối với những trường hợp sau đây:
1. Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu.
2. Xe cứu hỏa.
3. Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa.
4. Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão.
5. Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gồm các loại xe theo quy định tại Thông tư số 90/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính.
6. Đoàn xe đưa tang.
7. Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường.
Chương II
MỨC THU VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ QUA CẦU CỒN TIÊN
Điều 4. Mức thu phí qua cầu Cồn Tiên là giá cước dịch vụ sử dụng cầu đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Mức thu cụ thể áp dụng cho các loại phương tiện theo Biểu mức thu kèm theo.
Điều 5. Tiền phí qua cầu Cồn Tiên được quản lý và sử dụng như sau:
1. Nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
2. Chi phục vụ công tác tổ chức thu phí qua cầu. Tạm thời, Công ty Phà được trích 15% trên tổng số tiền thu được để chi phí cho công tác tổ chức thu phí qua cầu.
3. Chi phí cho việc quản lý, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên cầu Cồn Tiên.
4. Tổng số tiền phí qua cầu thu được, sau khi trừ số tiền đã chi theo các nội dung chi nêu khoản 1, 2 và 3 Điều này, số tiền còn lại được chia cho các đối tác liên doanh theo tỷ lệ góp vốn đầu tư ghi trong dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định sau đây:
a) Số tiền thu phí qua cầu chia theo tỷ lệ vốn góp của ngân sách nhà nước đầu tư phải nộp hết vào ngân sách tỉnh.
b) Số tiền thu phí qua cầu chia theo tỷ lệ vốn góp của Công ty Phà An Giang được hạch toán vào thu nhập của đơn vị và khoản thu nhập này không chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chương III
CHỨNG TỪ THU PHÍ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC THU PHÍ CẦU CỒN TIÊN
Điều 6. Chứng từ thu phí qua cầu
1. Chứng từ thu phí qua cầu Cồn Tiên là hóa đơn đặc thù sử dụng khi cung ứng dịch vụ sử dụng cầu.
2. Mẫu vé: căn cứ mẫu vé của Bộ Tài chính quy định, Cục Thuế tỉnh chủ trì phối hợp với Công ty Phà An Giang xác định các chỉ tiêu cụ thể áp dụng tại trạm thu phí và phần màu sắc của từng loại vé.
3. Cục Thuế tỉnh hướng dẫn Công ty Phà An Giang in, phát hành, quản lý, sử dụng và thanh hủy vé qua cầu Cồn Tiên theo quy định hiện hành.
Điều 7. Trách nhiệm của Công ty Phà An Giang trong việc tổ chức thu phí qua cầu Cồn Tiên
1. Thực hiện thông báo công khai (kể cả niêm yết tại nơi bán vé) về đối tượng thuộc diện trả tiền phí, đối tượng được miễn phí, mức thu và thủ tục thu, nộp phí.
2. Tổ chức các điểm bán vé thuận tiện theo quy định:
a) Tổ chức các điểm bán vé tại trạm thu phí thuận tiện cho người điều khiển phương tiện giao thông và tránh ùn tắc giao thông.
b) Bán kịp thời, đầy đủ các loại vé theo yêu cầu của người mua, không hạn chế đối tượng và số lượng vé bán ra.
3. Tổ chức kiểm soát chặt chẽ các phương tiện qua trạm thu phí theo quy định:
a) Thực hiện kiểm soát các phương tiện qua trạm thu phí 24/24 giờ trong ngày.
b) Thực hiện kiểm tra đột xuất các phương tiện sử dụng vé để phát hiện vé giả, vé gian lận và xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Việc kiểm tra phải bảo đảm đúng pháp luật, tránh gây hậu quả xấu đối với những người chấp hành đúng pháp luật và gây ách tắc giao thông.
c) Nghiêm cấm mọi trường hợp nhận tiền phí qua cầu của người sử dụng phương tiện mà không giao vé hoặc giải quyết cho phương tiện giao thông thuộc diện phải chịu phí không có vé đi qua trạm, thông đồng trốn phí, biển thủ tiền phí, làm thất thoát tiền phí qua cầu.
4. Thực hiện nộp các khoản thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước, chế độ kế toán và quyết toán phí qua cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh
1. Hướng dẫn, đôn đốc Công ty Phà An Giang thực hiện việc kê khai, thu, nộp, mở sổ sách, chứng từ kế toán và quyết toán phí qua cầu theo đúng Quy định này và quy định của Bộ Tài chính.
2. Cục Thuế tỉnh phối hợp với Sở Giao thông Vận tải và Công ty Phà An Giang để nghiên cứu, thiết kế mẫu chứng từ và các ấn chỉ phục vụ việc thu phí; tổ chức in, phát hành, quản lý chứng từ thu phí theo đúng chế độ quản lý ấn chỉ của Bộ Tài chính.
3. Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, thu, nộp và quyết toán phí qua cầu; xử lý vi phạm hành chính về thực hiện chế độ đăng ký, kê khai, nộp phí vào ngân sách nhà nước, chế độ mở sổ kế toán, quản lý sử dụng và lưu giữ chứng từ thu phí qua cầu.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh theo thẩm quyền của mình thông báo, hướng dẫn và chỉ đạo Công ty Phà An Giang tổ chức thu phí qua cầu Cồn Tiên theo đúng Quy định này và các quy định có liên quan.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Sở Tài chính, Sở Giao thông Vận tải, Cục Thuế tỉnh để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
QUA CẦU CỒN TIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số:19 /2007/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
| Số TT | Loại phương tiện | Mức thu (đồng) | |
| Vé lượt | Vé tháng | ||
| 1 | Xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự | 2.000 | 20.000 |
| 2 | Xe lam, xe bông sen, xe công nông, máy kéo | 4.000 | 120.000 |
| 3 | Xe ô tô dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng | 10.000 | 300.000 |
| 4 | Xe ô tô từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn | 20.000 | 600.000 |
| 5 | Xe ô tô từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn | 25.000 | 750.000 |
| 6 | Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng container 20 feet | 50.000 | 1.500.000 |
| 7 | Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng container 40 feet | 100.000 | 3.000.000 |
Ghi chú:
- Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế.
- Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng, kể cả trường hợp chở hàng bằng container có tải trọng ít hơn tải trọng thiết kế vẫn áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế.
MỨC THU PHÍ
QUA CẦU CỒN TIÊN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI XE CỦA QUÂN SỰ VÀ CÔNG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 19 /2007/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
| Số TT | Loại phương tiện | Mệnh giá vé năm (đồng/vé/năm) |
| 1 | Xe ô tô con quân sự |
|
|
| - Mức 1 | 2.000.000 |
|
| - Mức 2 | 1.000.000 |
| 2 | Xe ô tô vận tải quân sự |
|
|
| - Mức 1 | 3.000.000 |
|
| - Mức 2 | 1.500.000 |
| 3 | Xe của lực lượng công an |
|
|
| - Xe ô tô dưới 7 chỗ ngồi | 1.000.000 |
|
| - Xe ô tô từ 7 chỗ ngồi trở lên | 1.500.000 |
|
| - Xe ô tô chuyên dùng, gồm: xe khám nghiệm hiện trường, xe thông tin, xe liên lạc di động chuyên dùng | 2.000.000 |
|
| - Xe vận tải | 3.000.000 |
|
| - Xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh | 200.000 |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Thông tư 90/2004/TT-BTC hướng chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 89/2012/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu thị trấn Hòn Đất, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang
- 2 Quyết định 01/2013/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu thị trấn Hòn Đất, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang
- 3 Quyết định 1165/QĐ-UBND năm 2014 về chấm dứt thu phí qua cầu Cồn Tiên, huyện An Phú, tỉnh An Giang
- 4 Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 02/2010/QĐ-UBND sửa đổi biểu mức thu phí qua cầu Cồn Tiên tỉnh An Giang kèm theo Quyết định 19/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2 Quyết định 1165/QĐ-UBND năm 2014 về chấm dứt thu phí qua cầu Cồn Tiên, huyện An Phú, tỉnh An Giang
- 3 Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2014-2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Thông tư 90/2004/TT-BTC hướng chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị quyết 89/2012/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu thị trấn Hòn Đất, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang
- 8 Quyết định 01/2013/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu thị trấn Hòn Đất, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang