Tóm tắt Quyết định 19/2008/QĐ-UBND quy định mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quyết định 19/2008/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu phí áp dụng đối với người đi bộ, các loại phương tiện giao thông thô sơ và cơ giới khi qua phà trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, cụ thể tại hai tuyến sông là sông Luộc và sông Hồng. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản:
1. Biểu mức thu phí qua phà chi tiết
Mức thu phí được phân định cụ thể theo từng đối tượng, phương tiện và tuyến sông di chuyển (sông Luộc và sông Hồng) như sau:
- Người đi bộ:
- Qua sông Luộc: 1.000 đồng/người/lượt.
- Qua sông Hồng: 2.000 đồng/người/lượt.
- Người đi xe đạp:
- Không chở hàng: Qua sông Luộc là 2.000 đồng/người/lượt; qua sông Hồng là 3.000 đồng/người/lượt.
- Có chở hàng hóa từ 25 kg trở lên: Qua sông Luộc là 3.000 đồng/người/lượt; qua sông Hồng là 4.000 đồng/người/lượt.
- Người đi xe máy:
- Không chở hàng: Qua sông Luộc là 3.000 đồng/người/lượt; qua sông Hồng là 4.000 đồng/người/lượt.
- Có chở hàng từ 25 kg trở lên: Qua sông Luộc là 4.000 đồng/người/lượt; qua sông Hồng là 5.000 đồng/người/lượt.
- Xe thô sơ do người kéo:
- Không chở hàng: Qua sông Luộc là 2.000 đồng/xe/lượt; qua sông Hồng là 3.000 đồng/xe/lượt.
- Có chở hàng từ 100 kg trở lên: Qua sông Luộc là 3.000 đồng/xe/lượt; qua sông Hồng là 4.000 đồng/xe/lượt.
- Xe thô sơ do súc vật kéo:
- Không chở hàng: Qua sông Luộc là 3.000 đồng/xe/lượt; qua sông Hồng là 4.000 đồng/xe/lượt.
- Có chở hàng từ 100 kg trở lên: Qua sông Luộc là 6.000 đồng/xe/lượt; qua sông Hồng là 8.000 đồng/xe/lượt.
- Xe ô tô con 4 chỗ ngồi, xe có trọng tải dưới 2,5 tấn: Qua sông Luộc là 15.000 đồng/xe/lượt; qua sông Hồng là 17.000 đồng/xe/lượt.
- Xe ô tô chở khách dưới 30 chỗ ngồi, xe có trọng tải từ 2,5 tấn đến dưới 3,5 tấn: Qua sông Luộc là 20.000 đồng/xe/lượt; qua sông Hồng là 22.000 đồng/xe/lượt.
- Xe ô tô trọng tải từ 3,5 tấn đến 5 tấn:
- Không chở hàng: Qua sông Luộc là 20.000 đồng/xe/lượt; qua sông Hồng là 25.000 đồng/xe/lượt.
- Có chở hàng: Qua sông Luộc là 30.000 đồng/xe/lượt; qua sông Hồng là 40.000 đồng/xe/lượt.
- Xe ô tô trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn:
- Không chở hàng: Qua sông Luộc là 30.000 đồng/xe/lượt; qua sông Hồng là 35.000 đồng/xe/lượt.
- Có chở hàng: Qua sông Luộc là 40.000 đồng/xe/lượt; qua sông Hồng là 50.000 đồng/xe/lượt.
- Xe ô tô tải trên 10 tấn:
- Không chở hàng: Qua sông Luộc là 50.000 đồng/xe/lượt; qua sông Hồng là 60.000 đồng/xe/lượt.
- Có chở hàng: Qua sông Luộc là 100.000 đồng/xe/lượt; qua sông Hồng là 120.000 đồng/xe/lượt.
2. Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu phí
Cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn thu phí qua phà được phân chia theo mô hình hoạt động của đơn vị khai thác:
- Đơn vị sự nghiệp: Đối với các đơn vị sự nghiệp thực hiện thu phí qua phà mà không được Nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị được phép giữ lại và sử dụng 100% số tiền phí thu được để phục vụ công tác vận hành và hoạt động của đơn vị.
- Doanh nghiệp và tư nhân: Đối với các doanh nghiệp hoặc cá nhân kinh doanh dịch vụ phà chuyên chở qua sông, toàn bộ số phí thu được sẽ được tính trực tiếp vào doanh thu của doanh nghiệp và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.
3. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm của Sở Tài chính: Giao Sở Tài chính căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước và mức phí quy định tại Quyết định này để hướng dẫn các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông Vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các đơn vị vận hành phà chuyên chở qua sông và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2008/QĐ-UBND | Hưng Yên, ngày 04 tháng 09 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ QUA PHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 hướng dẫn chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí và số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ;
Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của Pháp lệnh Phí, lệ phí;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định của Pháp lệnh Phí, lệ phí; số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 119/2008/NQ-HĐND ngày 25/7/2008 của HĐND tỉnh về việc quy định mức thu, không thu một số loại phí và mức hỗ trợ làng, khu phố văn hoá;
Xét Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 254/TT-STC ngày 25/8/2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau:
| TT | Đối tượng thu | Đơn vị tính | Mức thu | |
| Qua sông Luộc | Qua sông Hồng | |||
| 1 | Người đi bộ | đ/người/lượt | 1.000 | 2.000 |
| 2 | Người đi xe đạp | đ/người/lượt |
|
|
|
| - Không chở hàng | đ/người/lượt | 2.000 | 3.000 |
|
| - Có chở hàng hoá từ 25 kg trở lên | đ/người/lượt | 3.000 | 4.000 |
| 3 | Người đi xe máy | đ/người/lượt |
|
|
|
| - Không chở hàng | đ/người/lượt | 3.000 | 4.000 |
|
| - Có chở hàng từ 25 kg trở lên | đ/người/lượt | 4.000 | 5.000 |
| 4 | Xe thô sơ do người kéo |
|
|
|
|
| - Không chở hàng | đ/xe/lượt | 2.000 | 3.000 |
|
| - Có chở hàng từ 100 kg trở lên | đ/xe/lượt | 3.000 | 4.000 |
| 5 | Xe thô sơ do súc vật kéo |
|
|
|
|
| - Không chở hàng | đ/xe/lượt | 3.000 | 4.000 |
|
| - Có chở hàng từ 100 kg trở lên | đ/xe/lượt | 6.000 | 8.000 |
| 6 | Xe ô tô con 4 chỗ ngồi, xe trọng tải dưới 2,5 tấn | đ/xe/lượt | 15.000 | 17.000 |
| 7 | Xe ô tô chở khách dưới 30 chỗ ngồi, xe trọng tải trên 2,5 tấn đến dưới 3,5 tấn | đ/xe/lượt | 20.000 | 22.000 |
| 8 | Xe ô tô trọng tải 3,5 tấn đến 5 tấn: | đ/xe/lượt |
|
|
|
| - Không chở hàng | đ/xe/lượt | 20.000 | 25.000 |
|
| - Có chở hàng | đ/xe/lượt | 30.000 | 40.000 |
| 9 | Xe ô tô trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn: | đ/xe/lượt |
|
|
|
| - Không chở hàng | đ/xe/lượt | 30.000 | 35.000 |
|
| - Có chở hàng | đ/xe/lượt | 40.000 | 50.000 |
| 10 | Xe ô tô tải trên 10 tấn: | đ/xe/lượt |
|
|
|
| - Không chở hàng | đ/xe/lượt | 50.000 | 60.000 |
|
| - Có chở hàng | đ/xe/lượt | 100.000 | 120.000 |
Đơn vị thu phí qua phà là đơn vị sự nghiệp, không được Nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, được sử dụng 100% số phí thu được.
- Các doanh nghiệp, hoặc tư nhân kinh doanh phà chuyên chở qua sông, số phí thu được là doanh thu của doanh nghiệp.
Điều 2. Giao Sở Tài chính căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước và Điều 1 quyết định này hướng dẫn các đơn vị thực hiện.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở ngành: Tài chính, Giao thông Vận tải, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các đơn vị dùng phà chuyên chở qua sông và thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Chỉ thị 24/2007/CT-TTg về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Nghị quyết 119/2008/NQ-HĐND quy định mức thu, không thu phí và mức hỗ trợ làng, khu phố văn hoá do Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XIV, kỳ họp thứ 10 ban hành
- 1 Quyết định 37/2012/QĐ-UBND bổ sung quy định mức thu phí qua phà đối với hành khách đi xe đạp, gắn máy và mô tô mua vé tháng tại Quyết định 17/2011/QĐ-UBND quy định mức phí qua phà trực thuộc Trung tâm Quản lý Phà và Bến xe Bến Tre
- 2 Quyết định 31/2013/QĐ-UBND về Quy định mức thu phí qua Phà Đồng Tháp
- 3 Quyết định 3290/2014/QĐ-UBND quy định mức thu phí qua phà, đò tại bến Rừng và bến Đông Triều trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Chỉ thị 24/2007/CT-TTg về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Nghị quyết 119/2008/NQ-HĐND quy định mức thu, không thu phí và mức hỗ trợ làng, khu phố văn hoá do Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XIV, kỳ họp thứ 10 ban hành
- 9 Quyết định 37/2012/QĐ-UBND bổ sung quy định mức thu phí qua phà đối với hành khách đi xe đạp, gắn máy và mô tô mua vé tháng tại Quyết định 17/2011/QĐ-UBND quy định mức phí qua phà trực thuộc Trung tâm Quản lý Phà và Bến xe Bến Tre
- 10 Quyết định 31/2013/QĐ-UBND về Quy định mức thu phí qua Phà Đồng Tháp
- 11 Quyết định 3290/2014/QĐ-UBND quy định mức thu phí qua phà, đò tại bến Rừng và bến Đông Triều trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh