TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 19/2010/QĐ-TTG BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA KHU KINH TẾ VŨNG ÁNG, TỈNH HÀ TĨNH
Quyết định số 19/2010/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định về quy chế hoạt động, cơ chế chính sách và công tác quản lý nhà nước đối với Khu kinh tế (KKT) Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ ràng về mốc thời gian áp dụng và các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành trực tiếp:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010.
- Thay thế văn bản cũ: Quy chế hoạt động ban hành kèm theo Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quy chế hoạt động ban hành kèm theo Quyết định số 72/2006/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Phân khu chức năng và công tác quy hoạch KKT Vũng Áng (Điều 5)
Cấu trúc không gian và quy hoạch của KKT Vũng Áng được phân định rõ ràng nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh tế và quản lý:
- Khu phi thuế quan: Là khu vực chức năng được xác định cụ thể trong Quy hoạch chung xây dựng, gắn liền với một phần của cảng biển Vũng Áng.
- Khu thuế quan: Là toàn bộ phần diện tích còn lại của KKT Vũng Áng. Trong khu thuế quan bao gồm nhiều phân khu chức năng chuyên biệt như: khu cảng và dịch vụ hậu cần cảng, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu dịch vụ - du lịch, khu vui chơi giải trí, khu dân cư đô thị và khu hành chính.
- Thẩm quyền phê duyệt quy mô: Quy mô và vị trí cụ thể của từng khu chức năng do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong Quy hoạch chung xây dựng KKT Vũng Áng.
- Thuê tư vấn nước ngoài: Ban Quản lý KKT Vũng Áng được phép thuê các công ty tư vấn nước ngoài tham gia lập quy hoạch chi tiết cho các khu chức năng (khu đô thị, khu phi thuế quan, khu du lịch...) phù hợp với quy hoạch chung.
- Bảo vệ tài nguyên khoáng sản: Công tác quy hoạch và xây dựng tại KKT Vũng Áng phải đảm bảo nguyên tắc không chồng chéo lên các diện tích có phân bố khoáng sản hoặc các khu vực đã được quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản.
3. Đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông quốc tế (Điều 6)
Chính sách mở cửa và thu hút đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực hạ tầng công nghệ thông tin:
- Nhà đầu tư nước ngoài được phép đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông quốc tế nhằm mục đích phục vụ riêng cho phạm vi KKT Vũng Áng.
- Mức phí dịch vụ do nhà đầu tư tự quyết định, đảm bảo phù hợp với lộ trình hội nhập quốc tế và các cam kết quốc tế của Việt Nam.
4. Quản lý đất đai và mặt nước tại Khu kinh tế (Điều 7)
Cơ chế giao đất, thuê đất được thiết kế nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc triển khai dự án nhanh chóng:
- Giao đất một lần: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh thực hiện giao toàn bộ diện tích đất và mặt nước chuyên dùng (đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt để xây dựng các khu chức năng và khu phi thuế quan) một lần cho Ban Quản lý KKT Vũng Áng để chủ động tổ chức xây dựng, phát triển khu kinh tế.
- Quyền lợi của nhà đầu tư trong nước: Tổ chức, cá nhân trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất hoặc thuê đất để thực hiện dự án đầu tư.
- Quyền lợi của nhà đầu tư nước ngoài: Tổ chức, cá nhân nước ngoài được thuê đất để thực hiện dự án đầu tư.
- Các nhà đầu tư có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ tương ứng với hình thức giao đất, thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
5. Quản lý xây dựng công trình và bảo đảm an ninh quốc phòng (Điều 8)
Quy trình thủ tục xây dựng được đơn giản hóa nhưng vẫn đảm bảo nghiêm ngặt các yêu cầu về an ninh, quốc phòng và di sản văn hóa:
- Thủ tục cấp phép xây dựng: Trước khi tiến hành xây dựng các công trình sản xuất, kinh doanh, hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ công cộng, nhà đầu tư phải nộp hồ sơ xin phép Ban Quản lý KKT Vũng Áng.
- Thời hạn giải quyết: Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý phải xem xét, quyết định và trả lời bằng văn bản cho nhà đầu tư.
- Phối hợp quốc phòng - an ninh: Trong quá trình xây dựng, nhà đầu tư phải phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý quốc phòng để không ảnh hưởng đến nhiệm vụ an ninh khu vực. Công trình xây dựng phải tuân thủ Pháp lệnh Bảo vệ công trình và Khu quân sự, các quy định về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không, bảo vệ vùng trời và phù hợp với quy hoạch bố trí quốc phòng địa phương.
- Bảo tồn di sản văn hóa: Trường hợp phát hiện di tích lịch sử, văn hóa trong quá trình thi công, việc giải quyết phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của Luật Di sản văn hóa.
6. Áp dụng pháp luật, ưu đãi đầu tư và các hoạt động khác (Điều 9)
Khung pháp lý áp dụng chung cho toàn bộ các hoạt động kinh tế - xã hội tại KKT Vũng Áng:
- Các hoạt động đầu tư, quản lý nhà nước, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; đầu tư hạ tầng kỹ thuật - xã hội được điều chỉnh bởi pháp luật hiện hành.
- Các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, huy động vốn, các quy định về thuế, hải quan, đất đai, thương mại, lao động, bảo vệ môi trường, hoạt động của khu phi thuế quan, cũng như thủ tục xuất nhập cảnh, cư trú tại KKT Vũng Áng được thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành và các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Tóm lại, Quyết định 19/2010/QĐ-TTg đã tạo ra một hành lang pháp lý thông thoáng, phân cấp mạnh mẽ cho Ban Quản lý KKT Vũng Áng, đồng thời quy định rõ ràng các cơ chế về đất đai, xây dựng và an ninh quốc phòng nhằm thúc đẩy KKT Vũng Áng phát triển thành một trung tâm kinh tế động lực của tỉnh Hà Tĩnh và khu vực miền Trung.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2010/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA KHU KINH TẾ VŨNG ÁNG, TỈNH HÀ TĨNH
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010.
Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định này thay thế Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 72/2006/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
QUY CHẾ
HOẠT ĐỘNG CỦA KHU KINH TẾ VŨNG ÁNG, TỈNH HÀ TĨNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2010/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ)
Điều 1. Quy chế này quy định về phạm vi, quy mô, mục tiêu phát triển tổ chức, hoạt động đối với Khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh (sau đây viết tắt là KKT Vũng Áng).
Điều 2.
1. KKT Vũng Áng có diện tích tự nhiên là 22.781 ha, bao gồm toàn bộ các xã: Kỳ Nam, Kỳ Phương, Kỳ Lợi, Kỳ Long, Kỳ Liên, Kỳ Thịnh, Kỳ Trinh, Kỳ Hà và Kỳ Ninh thuộc huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Ranh giới địa lý được xác định như sau:
a) Phía Bắc giáp biển Đông;
b) Phía Nam giáp tỉnh Quảng Bình;
c) Phía Đông giáp biển Đông;
d) Phía Tây giáp các xã: Kỳ Khang, Kỳ Thọ, Kỳ Hải, Kỳ Hưng và thị trấn Kỳ Anh, huyện Kỳ Anh.
2. KKT Vũng Áng, bao gồm các khu chức năng, các công trình hạ tầng kỹ thuật kinh tế - xã hội, các công trình dịch vụ tiện ích công cộng, thuộc lãnh thổ và chủ quyền của quốc gia, nhưng có không gian kinh tế riêng biệt, môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh thuận lợi, bình đẳng, với các chính sách ưu đãi, khuyến khích, ổn định lâu dài và cơ chế quản lý thông thoáng, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngoài yên tâm đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Điều 3. Mục tiêu phát triển chủ yếu của KKT Vũng Áng:
1. Khai thác tối đa lợi thế về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý kinh tế và chính trị trong giao thương, dịch vụ quốc tế và trong nước, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh và khu vực Bắc Trung Bộ nhằm góp phần thu hẹp khoảng cách khu vực này với các vùng khác trong cả nước.
2. Xây dựng và phát triển KKT Vũng Áng để trở thành khu kinh tế tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực, với trọng tâm là:
a) Phát triển các ngành công nghiệp luyện kim gắn với lợi thế về tài nguyên, nguồn nguyên liệu (mỏ sắt Thạch Khê, mỏ ti tan…); các ngành công nghiệp gắn với khai thác cảng biển; các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động; các ngành công nghiệp định hướng xuất khẩu;
b) Phát triển đồng bộ khu liên hợp cảng Vũng Áng - Sơn Dương bao gồm việc đầu tư và khai thác có hiệu quả liên hợp cảng, phát triển dịch vụ cảng và các dịch vụ vận tải biển để tạo thành một trong những cửa ngõ quan trọng ra biển của vùng Bắc Trung Bộ;
c) Xây dựng khu đô thị mới Vũng Áng, đồng thời ưu tiên phát triển các khu du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng biển (khu du lịch Kỳ Ninh, khu du lịch Kỳ Nam, khu du lịch Đèo Con) trở thành các điểm du lịch quan trọng trong tuyến du lịch ven biển Bắc Trung Bộ.
3. Đẩy mạnh tốc độ đầu tư xây dựng và phát triển KKT Vũng Áng cùng với các KKT khác của khu vực miền Trung để sau năm 2010, tạo thành chuỗi các khu kinh tế có mối liên kết chặt chẽ với nhau và từng bước trở thành những hạt nhân tăng trưởng, trung tâm công nghiệp luyện kim - dịch vụ cảng biển - du lịch của khu vực Bắc Trung Bộ; là đầu mối giao lưu quốc tế quan trọng, góp phần mở rộng thị trường khu vực Bắc Trung Bộ và trở thành cầu nối với thị trường Lào và Đông Bắc Thái Lan.
4. Tạo việc làm, thúc đẩy đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của khu vực; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động của Hà Tĩnh, đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực cho khu kinh tế.
Điều 4.
Các tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và các nhà đầu tư nước ngoài được khuyến khích đầu tư vào KKT Vũng Áng trong các lĩnh vực: đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng, phát triển công nghiệp, phát triển đô thị, cảng biển, kinh doanh thương mại, dịch vụ, du lịch, vui chơi, giải trí, tài chính - ngân hàng, vận tải, bảo hiểm, giáo dục, đào tạo, văn hóa, thể dục thể thao, khoa học công nghệ, y tế, nhà ở, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và các hoạt động sản xuất kinh doanh khác được bảo hộ theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan.
Điều 5.
1. KKT Vũng Áng bao gồm hai khu chức năng chính: khu phi thuế quan và khu thuế quan
a) Khu phi thuế quan thuộc KKT Vũng Áng là khu vực được xác định trong Quy hoạch chung xây dựng gắn với một phần cảng biển Vũng Áng.
b) Khu thuế quan là khu vực còn lại của KKT Vũng Áng. Trong khu thuế quan có các khu chức năng khác như: khu cảng và dịch vụ hậu cần cảng, khu dịch vụ - du lịch, khu vui chơi giải trí, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu dân cư đô thị và khu hành chính;
c) Quy mô, vị trí của từng khu chức năng được xác định trong Quy hoạch chung xây dựng KKT Vũng Áng do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
2. Ban Quản lý KKT Vũng Áng (sau đây viết tắt là Ban Quản lý) được phép thuê công ty tư vấn nước ngoài tham gia quy hoạch chi tiết các khu chức năng như: khu đô thị, khu phi thuế quan, khu du lịch và các khu chức năng khác phù hợp với quy hoạch chung xây dựng KKT Vũng Áng.
Việc quy hoạch và xây dựng KKT Vũng Áng không được chồng chéo với các diện tích phân bố khoáng sản hoặc các diện tích đã được quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản.
Điều 6.
Nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông quốc tế để phục vụ riêng cho KKT Vũng Áng với mức phí do nhà đầu tư tự quyết định, phù hợp với lộ trình hội nhập quốc tế mà Việt Nam đã cam kết.
Điều 7.
1. Toàn bộ diện tích đất, mặt nước chuyên dùng dành cho đầu tư xây dựng và phát triển các khu chức năng và khu phi thuế quan trong KKT Vũng Áng do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh giao đất một lần cho Ban Quản lý để tổ chức triển khai xây dựng và phát triển KKT Vũng Áng theo quy định của pháp luật.
2. Nhà đầu tư là các tổ chức và cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất hoặc thuê đất; nhà đầu tư là các tổ chức và cá nhân nước ngoài được thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trong KKT Vũng Áng và có các quyền, nghĩa vụ tương ứng với hình thức được giao đất thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 8.
Việc quản lý xây dựng các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh, các công trình kết cấu hạ tầng các khu chức năng, các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong KKT Vũng Áng được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Trước khi xây dựng các công trình, nhà đầu tư phải có hồ sơ xin phép Ban Quản lý theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý xem xét, quyết định và có văn bản trả lời nhà đầu tư.
Trong quá trình triển khai xây dựng các công trình, nhà đầu tư phải phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý quốc phòng để không làm ảnh hưởng tới nhiệm vụ quốc phòng - an ninh trong khu vực; việc đầu tư xây dựng công trình phải tuân thủ quy định của Pháp lệnh Bảo vệ công trình và Khu quân sự, Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam và phù hợp với quy hoạch bố trí quốc phòng đã có trên địa bàn.
Trong quá trình triển khai xây dựng các công trình, nếu phát hiện có di tích lịch sử văn hóa, thực hiện giải quyết theo Luật Di sản văn hóa.
Điều 9.
Những quy định về đầu tư; về quản lý nhà nước; hoạt động, quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng; hỗ trợ đầu tư và phương thức huy động vốn phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội; quy định về thuế, hải quan, đất đai, thương mại, lao động, bảo vệ môi trường; hoạt động của khu phi thuế quan; xuất cảnh, nhập cảnh và cư trú trong KKT Vũng Áng thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên./.
- 1 Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 2 Pháp lệnh bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự năm 1994
- 3 Luật di sản văn hóa 2001
- 4 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 5 Nghị định 29/2008/NĐ-CP về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
- 6 Nghị định 20/2009/NĐ-CP về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam