Quyết định 19/2014/QĐ-UBND quy định chi tiết về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập hạn mức tách thửa, quản lý trật tự xây dựng, quy hoạch đô thị và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu tách thửa đất ở và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục tách thửa trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Tuy nhiên, quy định này loại trừ một số trường hợp đặc biệt không áp dụng hạn mức diện tích tối thiểu bao gồm:
- Các trường hợp tranh chấp đất đai đã có kết quả hòa giải thành được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai; quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật; quyết định thi hành án của cơ quan Thi hành án đã được thi hành.
- Các trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất hoặc thừa kế về nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Các trường hợp hiến tặng quyền sử dụng đất cho Nhà nước, hoặc tặng cho hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà tình thương, nhà tình nghĩa.
Điều kiện bắt buộc để được phép tách thửa đất
Để thực hiện việc tách thửa đất ở tại thành phố Cần Thơ, thửa đất phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý sau:
- Phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
- Đất không có tranh chấp; quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án.
- Đất không có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất đang có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Diện tích được phép tách thửa để hình thành thửa đất mới và diện tích còn lại của thửa đất sau khi tách thửa phải lớn hơn hoặc bằng diện tích tối thiểu quy định.
- Trường hợp thửa đất tách ra có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu thì phải thực hiện đồng thời việc hợp thửa với thửa đất liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu, việc tách thửa được thực hiện đồng thời với việc hợp thửa và cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất mới.
Quy định về diện tích và kích thước tối thiểu được phép tách thửa
Hạn mức diện tích tối thiểu đối với đất ở được phân chia cụ thể theo khu vực địa giới hành chính như sau:
- Đất ở tại các phường và thị trấn (khu vực đô thị): Diện tích tối thiểu được phép tách thửa phải bằng hoặc lớn hơn bốn mươi mét vuông (40m2).
- Đất ở tại các xã (khu vực nông thôn): Diện tích tối thiểu được phép tách thửa phải bằng hoặc lớn hơn sáu mươi mét vuông (60m2).
- Yêu cầu về kích thước hình học: Ngoài điều kiện về diện tích nêu trên, các thửa đất được phép tách thửa phải đảm bảo kích thước bề rộng và chiều sâu của thửa đất (áp dụng cho cả thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại) phải bằng hoặc lớn hơn 4m.
Một số quy định cụ thể về tách thửa và xử lý đất hình thành trước ngày quy định
Quyết định đưa ra các hướng dẫn chi tiết đối với các trường hợp đặc thù trong thực tế:
- Đất thuộc dự án quy hoạch: Đối với đất ở thuộc các dự án đã được Nhà nước giao đất, phân lô theo quy hoạch được duyệt thì thửa đất được xác định theo đúng dự án và quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt, không được tự ý tách thửa trái quy hoạch.
- Đất hình thành trước ngày 17 tháng 9 năm 2009: Trường hợp thửa đất đang sử dụng có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định tại quyết định này nhưng đã được hình thành trước ngày 17 tháng 9 năm 2009 (ngày Quyết định số 49/2009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ có hiệu lực thi hành) và có đủ các điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì người đang sử dụng đất vẫn được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Cơ chế giải quyết đối với các trường hợp cá biệt
Nhằm giải quyết nhu cầu thực tế của người dân, quyết định cho phép xử lý các trường hợp cá biệt không đảm bảo diện tích tối thiểu theo quy trình sau:
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân quận, huyện xem xét, giải quyết một số trường hợp cá biệt có nhu cầu tách thửa đất ở nhưng không đảm bảo diện tích tối thiểu và kích thước bề rộng, chiều sâu theo quy định chung.
- Hạn mức tối thiểu đối với trường hợp cá biệt: Diện tích thửa đất mới hình thành và diện tích thửa đất còn lại sau khi tách không được nhỏ hơn 36m2; đồng thời kích thước bề rộng và chiều sâu của các thửa đất này không được nhỏ hơn 3,6m.
- Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm xem xét, giải quyết các trường hợp cá biệt này thông qua một Hội đồng tư vấn (thành phần Hội đồng tư vấn do Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định thành lập).
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định 19/2014/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2014 và được đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là ngày 28 tháng 11 năm 2014. Văn bản này thay thế hoàn toàn cho hai quyết định trước đây của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ bao gồm:
- Quyết định số 49/2009/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2009 về việc quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất.
- Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2011 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 49/2009/QĐ-UBND.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2014/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 24 tháng 11 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA ĐỐI VỚI ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2853/TTr-STNMT ngày 18 tháng 11 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
2. Quyết định này không áp dụng trong các trường hợp sau:
a) Các trường hợp tranh chấp đất đai có kết quả hòa giải thành được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai; quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực, quyết định thi hành án của cơ quan Thi hành án đã được thi hành;
b) Các trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất hoặc thừa kế về nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở hợp pháp theo quy định của pháp luật;
c) Các trường hợp hiến tặng quyền sử dụng đất cho Nhà nước, tặng cho hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà tình thương, nhà tình nghĩa.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có yêu cầu tách thửa.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các thủ tục về tách thửa.
Điều 3. Điều kiện tách thửa
1. Tách thửa phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đất không tranh chấp; Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án; đất không có thông báo hoặc quyết định thu hồi đang có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Diện tích được phép tách thửa để hình thành thửa đất mới và diện tích còn lại của thửa đất sau khi tách thửa phải lớn hơn hoặc bằng diện tích tối thiểu quy định tại
2. Thửa đất tách ra có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định tại Điều 4
Quyết định này phải hợp với thửa đất liền kề tạo thành thửa đất mới có diện tích lớn hơn hoặc bằng diện tích tối thiểu được tách thửa; việc tách thửa được thực hiện đồng thời với việc hợp thửa và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho thửa đất mới.
Điều 4. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa
1. Đất ở tại các phường, thị trấn: Diện tích tối thiểu được phép tách thửa bằng hoặc lớn hơn bốn mươi mét vuông (40m2).
2. Đất ở tại các xã: Diện tích tối thiểu được phép tách thửa bằng hoặc lớn hơn sáu mươi mét vuông (60m2).
3. Ngoài điều kiện đảm bảo diện tích quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, các thửa đất được phép tách thửa phải có bề rộng và chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4m.
Điều 5. Một số quy định cụ thể về tách thửa
1. Trường hợp đất ở thuộc các dự án đã được Nhà nước giao đất, phân lô theo quy hoạch được duyệt thì thửa đất được xác định theo dự án và quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.
2. Thửa đất đang sử dụng có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định tại quyết định này nhưng đã được hình thành trước ngày 17 tháng 9 năm 2009 (ngày Quyết định 49/2009/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất có hiệu lực thi hành) và có đủ các điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Điều 6. Xử lý các trường hợp cá biệt
1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân quận, huyện xem xét, giải quyết một số trường hợp cá biệt có nhu cầu tách thửa đất ở nhưng không đảm bảo diện tích tối thiểu và bề rộng, chiều sâu của thửa đất được quy định tại
2. Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm, xem xét, giải quyết các trường hợp cá biệt theo đề nghị của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thông qua Hội đồng tư vấn (thành phần Hội đồng tư vấn do Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định).
Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 12 năm 2014 và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là ngày 28 tháng 11 năm 2014; thay thế Quyết định số 49/2009/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất và Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về sửa đổi, bổ sung Quyết định 49/2009/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 49/2009/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Quyết định 27/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 49/2009/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật xây dựng 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Quyết định 04/2008/QĐ-BXD về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Nghị định 64/2012/NĐ-CP về cấp giấy phép xây dựng
- 6 Luật đất đai 2013
- 7 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 1 Quyết định 16/2022/QĐ-UBND quy định về điều kiện tách thửa, hợp thửa và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất do thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Quyết định 228/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của thành phố Cần Thơ năm 2022
- 1 Quyết định 49/2009/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Quyết định 27/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 49/2009/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 3 Quyết định 25/2014/QĐ-UBND về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức đất nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 4 Quyết định 52/2014/QĐ-UBND về diện tích đất tối thiểu được tách thửa đối với đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn trên địa bàn tỉnh Long An
- 5 Quyết định 16/2014/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 6 Quyết định 18/2014/QĐ-UBND về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở; diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 7 Quyết định 16/2022/QĐ-UBND quy định về điều kiện tách thửa, hợp thửa và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất do thành phố Cần Thơ ban hành
- 8 Quyết định 228/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của thành phố Cần Thơ năm 2022
- 1 Quyết định 49/2009/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Quyết định 27/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 49/2009/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 3 Quyết định 16/2022/QĐ-UBND quy định về điều kiện tách thửa, hợp thửa và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất do thành phố Cần Thơ ban hành
- 4 Quyết định 228/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của thành phố Cần Thơ năm 2022
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật xây dựng 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Quyết định 04/2008/QĐ-BXD về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Nghị định 64/2012/NĐ-CP về cấp giấy phép xây dựng
- 6 Luật đất đai 2013
- 7 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 8 Quyết định 25/2014/QĐ-UBND về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức đất nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 9 Quyết định 52/2014/QĐ-UBND về diện tích đất tối thiểu được tách thửa đối với đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn trên địa bàn tỉnh Long An
- 10 Quyết định 16/2014/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 11 Quyết định 18/2014/QĐ-UBND về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở; diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu trên địa bàn tỉnh Hưng Yên