Quyết định 19/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định chi tiết về mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư từ Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng dòng vốn tín dụng ưu đãi vào các lĩnh vực hạ tầng, an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Quy định mức lãi suất cho vay đối với các dự án đầu tư Nhóm 1
Nhóm 1 tập trung vào các dự án mang tính chất an sinh xã hội, nông nghiệp nông thôn và bảo vệ môi trường với mức lãi suất ưu đãi nhất:
- Mức lãi suất cho vay: Lãi suất trung hạn tối thiểu là 8,4%/năm; Lãi suất dài hạn tối thiểu là 9%/năm.
- Các dự án được áp dụng vay vốn:
- Xây dựng và phát triển nhà ở xã hội, bao gồm nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở cho công nhân, ký túc xá sinh viên và các loại hình tương tự.
- Xây dựng, cải tạo và nâng cấp các dự án phục vụ trực tiếp cho sản xuất, phát triển nông thôn, nông nghiệp cũng như bảo vệ sản xuất nông nghiệp.
- Đầu tư hệ thống cấp nước sạch, xử lý nước thải, rác thải, khí thải, hệ thống tái chế và tái sử dụng chất thải.
- Xây dựng các công trình thủy lợi phục vụ tưới tiêu và sản xuất.
- Phát triển cơ sở hạ tầng cho các làng nghề thủ công mỹ nghệ và làng nghề nông thôn.
- Xây dựng mới hoặc mở rộng quy mô các bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh và trường học.
- Thực hiện di chuyển, sắp xếp lại các cụm làng nghề nhằm đảm bảo quy hoạch và môi trường.
- Quy định mức lãi suất cho vay đối với các dự án đầu tư Nhóm 2
Nhóm 2 bao gồm các dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật, công nghiệp và các công trình công cộng, dịch vụ dân sinh:
- Mức lãi suất cho vay: Lãi suất trung hạn tối thiểu là 9%/năm; Lãi suất dài hạn tối thiểu là 9,5%/năm.
- Các dự án được áp dụng vay vốn:
- Xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và các công trình liên quan.
- Phát triển hệ thống phương tiện vận tải công cộng phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân.
- Xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của các khu công nghiệp, tuyến công nghiệp và cụm công nghiệp.
- Đầu tư các dự án phụ trợ nằm bên ngoài hàng rào của khu công nghiệp.
- Di chuyển, sắp xếp lại các cơ sở sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư đổi mới dây chuyền công nghệ sản xuất.
- Sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường, sản xuất sản phẩm mới hoặc sản phẩm sạch.
- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật tại các khu dân cư, khu tái định cư, công trình văn hóa, thể dục thể thao và công viên.
- Xây dựng các khu nghỉ dưỡng kết hợp chặt chẽ với việc bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên và di tích lịch sử tại địa phương.
- Quy định mức lãi suất cho vay đối với các dự án đầu tư Nhóm 3
Nhóm 3 hướng đến các dự án phát triển đô thị, thương mại dịch vụ và năng lượng tái tạo:
- Mức lãi suất cho vay: Lãi suất trung hạn tối thiểu là 9,6%/năm; Lãi suất dài hạn tối thiểu là 10,2%/năm.
- Các dự án được áp dụng vay vốn:
- Xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của các khu đô thị.
- Xây dựng siêu thị, chợ, trung tâm thương mại và các dự án chỉnh trang đô thị.
- Đầu tư phát triển nguồn điện, ứng dụng và sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió.
- Quy định đối với các tiểu dự án vay vốn
- Mức lãi suất cho vay đối với các tiểu dự án vay vốn từ Quỹ Đầu tư phát triển địa phương được quy định tối thiểu là 8,4%/năm.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Trách nhiệm thi hành: Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển Vĩnh Long, Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển Vĩnh Long, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính cùng thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định này.
- Điều khoản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND ngày 07/3/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long năm 2014.
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và được đăng công báo tỉnh Vĩnh Long theo quy định pháp luật.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2014/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 17 tháng 10 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC LÃI SUẤT CHO VAY TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH VĨNH LONG
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương;
Căn cứ Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương;
Thực hiện Công văn số 75/BTC-BQLDA ngày 05/8/2014 của Ban Quản lý dự án Quỹ Đầu tư phát triển địa phương về việc lãi suất cho vay đối với các tiểu dự án vay vốn Dự án Quỹ Đầu tư phát triển địa phương;
Theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long, như sau:
1. Mức lãi suất cho vay đối với các dự án đầu tư nhóm 1:
a) Lãi suất cho vay:
- Trung hạn tối thiểu: 8,4%/năm.
- Dài hạn tối thiểu: 9%/năm.
b) Các dự án đầu tư được vay:
- Xây dựng phát triển nhà ở xã hội (nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở cho công nhân, ký túc xá sinh viên,…).
- Xây dựng, cải tạo nâng cấp các dự án phục vụ sản xuất, phát triển nông thôn, nông nghiệp, bảo vệ sản xuất nông nghiệp.
- Hệ thống cấp nước sạch, xử lý nước thải, rác thải, khí thải, đầu tư hệ thống tái chế, tái sử dụng chất thải.
- Xây dựng công trình thuỷ lợi.
- Phát triển cơ sở hạ tầng làng nghề thủ công mỹ nghệ, làng nghề nông thôn.
- Xây dựng, mở rộng bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh, trường học.
- Di chuyển sắp xếp lại cụm làng nghề.
2. Mức lãi suất cho vay đối với các dự án đầu tư nhóm 2:
a) Lãi suất cho vay:
- Trung hạn tối thiểu: 9%/năm.
b) Các dự án đầu tư được vay:
- Kết cấu hạ tầng giao thông.
- Phát triển hệ thống phương tiện vận tải công cộng.
- Xây dựng kết cấu hạ tầng của khu công nghiệp, tuyến công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Các dự án phụ trợ bên ngoài hàng rào khu công nghiệp.
- Di chuyển sắp xếp lại các cơ sở sản xuất, đổi mới dây chuyền công nghệ.
- Sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường, sản xuất sản phẩm mới, sản xuất sản phẩm sạch.
- Xây dựng hạ tầng khu dân cư, khu tái định cư, văn hoá, thể dục thể thao, công viên.
- Xây dựng khu nghỉ dưỡng gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử tại địa phương.
3. Mức lãi suất cho vay đối với các dự án đầu tư nhóm 3:
a) Lãi suất cho vay:
- Trung hạn tối thiểu: 9,6%/năm.
- Dài hạn tối thiểu: 10,2%/năm.
b) Các dự án đầu tư được vay:
- Kết cấu hạ tầng khu đô thị.
- Xây dựng siêu thị, chợ, trung tâm thương mại, chỉnh trang đô thị.
- Đầu tư phát triển điện, sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió.
4. Mức lãi suất cho vay đối với các tiểu dự án vay vốn Quỹ Đầu tư phát triển địa phương tối thiểu là 8,4%/năm.
Điều 2. Hiệu lực thi hành:
1. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển Vĩnh Long, Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển Vĩnh Long, Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND ngày 07/3/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và được đăng công báo tỉnh./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Nghị định 138/2007/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương
- 4 Nghị định 37/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 138/2007/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương
- 1 Quyết định 16/2015/QĐ-UBND quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long
- 2 Quyết định 1365/QĐ-UBND năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành đã hết hiệu lực thi hành toàn bộ hoặc một phần năm 2015
- 1 Quyết định 05/2013/QĐ-UBND quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long
- 2 Quyết định 05/2014/QĐ-UBND quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long
- 3 Quyết định 51/2014/QĐ-UBND về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển và Bảo lãnh tín dụng tỉnh Vĩnh Phúc
- 4 Quyết định 16/2015/QĐ-UBND quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long
- 5 Quyết định 1365/QĐ-UBND năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành đã hết hiệu lực thi hành toàn bộ hoặc một phần năm 2015
- 1 Quyết định 05/2014/QĐ-UBND quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long
- 2 Quyết định 16/2015/QĐ-UBND quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long
- 3 Quyết định 1365/QĐ-UBND năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành đã hết hiệu lực thi hành toàn bộ hoặc một phần năm 2015
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Nghị định 138/2007/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương
- 4 Nghị định 37/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 138/2007/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương
- 5 Quyết định 05/2013/QĐ-UBND quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long
- 6 Quyết định 51/2014/QĐ-UBND về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển và Bảo lãnh tín dụng tỉnh Vĩnh Phúc
- 7 Quyết định 1893/QĐ-UBND năm 2014 đính chính Quyết định 19/2014/QĐ-UBND quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long