Quyết định 19/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành nhằm mục đích bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô trên địa bàn tỉnh, kèm theo Quyết định 04/2015/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2015. Văn bản này có vai trò quan trọng trong việc cập nhật và chuẩn hóa cơ sở tính toán lệ phí trước bạ đối với các loại xe ô tô mới được đưa vào lưu hành trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Các nội dung cốt lõi của Quyết định bao gồm:
-
Bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô
Quyết định này bổ sung chi tiết các loại xe ô tô và giá trị tương ứng để tính lệ phí trước bạ, cụ thể như sau (đơn vị tính: Triệu đồng/chiếc):
-
CHƯƠNG V: XE Ô TÔ NHẬP KHẨU HÀN QUỐC
- Xe hiệu HUYNDAI:
- Xe du lịch từ 04 đến 05 chỗ ngồi:
- HUYNDAI ACCENT BLUE 1.4AT SẢN XUẤT NĂM 2015: 588
-
CHƯƠNG X: XE Ô TÔ NHẬP KHẨU THÁI LAN
- NISSAN NAVARA LE (Tải) SẢN XUẤT NĂM 2013: 596
-
CHƯƠNG XI: XE Ô TÔ NHẬP KHẨU INDONESIA
- SUZUKI CARRY P/S AIR SẢN XUẤT NĂM 2015: 239,240
-
CHƯƠNG V: XE Ô TÔ NHẬP KHẨU HÀN QUỐC
-
Hiệu lực thi hành
Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
-
Trách nhiệm thi hành
Các cá nhân và cơ quan sau đây có trách nhiệm tổ chức và thực hiện Quyết định này:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Giám đốc Sở Tài chính.
- Cục trưởng Cục Thuế.
- Thủ trưởng các Sở, Ngành có liên quan.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2015/QĐ-UBND | Bắc Kạn, ngày 09 tháng 10 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BỔ SUNG BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ XE Ô TÔ, XE MÁY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ: 04/2015/QĐ-UBND NGÀY 03 THÁNG 4 NĂM 2015 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số: 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số: 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số: 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số: 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số: 159/TTr-STC ngày 9 tháng 9 năm 2015; Báo cáo thẩm định số: 268/BCTĐ-STP ngày 25 tháng 8 năm 2015 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số: 04/2015/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn như sau:
Đơn vị tính: Triệu đồng/chiếc
| STT | Tên hiệu xe | Giá tính lệ phí trước bạ |
|
| CHƯƠNG V: XE Ô TÔ NHẬP KHẨU HÀN QUỐC |
|
| B | XE HIỆU HUYNDAI |
|
| I | Xe du lịch từ 04 đến 05 chỗ ngồi |
|
| 56 | HUYNDAI ACCENT BLUE 1.4AT SẢN XUẤT NĂM 2015 | 588 |
|
| CHƯƠNG X: XE Ô TÔ NHẬP KHẨU THÁI LAN |
|
| 1 | NISSAN NAVARA LE (Tải) SẢN XUẤT NĂM 2013 | 596 |
|
| CHƯƠNG XI: XE Ô TÔ NHẬP KHẨU INDONESIA |
|
| 1 | SUZUKI CARRY P/S AIR SẢN XUẤT NĂM 2015 | 239,240 |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các Sở, Ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 4 Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 34/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 31/2016/QĐ-UBND Bảng giá để tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 2 Quyết định 27/2016/QĐ-UBND sửa đổi giá xe máy tại Phụ lục số 01 Bảng giá xe máy tính lệ phí trước bạ và sửa đổi giá xe ô tô tại Phụ lục số 02 Bảng giá xe ô tô tính lệ phí trước bạ kèm theo Quyết định 27/2014/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ, cách xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy, tàu thủy trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 3 Quyết định 53/2016/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bạ xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh, ba bánh, xe ô tô, sơ mi rơ moóc trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 4 Quyết định 37/2018/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe gắn máy, mô tô ba bánh, tàu, thuyền, sà lan áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 4 Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 34/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 31/2016/QĐ-UBND Bảng giá để tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 7 Quyết định 27/2016/QĐ-UBND sửa đổi giá xe máy tại Phụ lục số 01 Bảng giá xe máy tính lệ phí trước bạ và sửa đổi giá xe ô tô tại Phụ lục số 02 Bảng giá xe ô tô tính lệ phí trước bạ kèm theo Quyết định 27/2014/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ, cách xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy, tàu thủy trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 8 Quyết định 53/2016/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bạ xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh, ba bánh, xe ô tô, sơ mi rơ moóc trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 9 Quyết định 37/2018/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe gắn máy, mô tô ba bánh, tàu, thuyền, sà lan áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh