- Phạm vi điều chỉnh và mục tiêu ban hành
Quyết định 19/2019/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành quy định về hạn mức bình quân diện tích đất ở và đất sản xuất đối với hộ gia đình vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. Văn bản này được xây dựng nhằm cụ thể hóa và triển khai thực hiện Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 - 2020.
- Đối tượng áp dụng
Quyết định áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân sau đây:
- Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Các cơ quan, đơn vị và địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Đề án chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số tỉnh Cà Mau giai đoạn 2017 - 2020 (được ban hành kèm theo Quyết định số 1586/QĐ-UBND).
- Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (bao gồm cả trường hợp vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) sinh sống tại các ấp, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số.
- Hộ nghèo (bao gồm cả dân tộc Kinh) sinh sống tại xã khu vực III và ấp đặc biệt khó khăn theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020 quy định tại Quyết định 59/2015/QĐ-TTg và có tên trong danh sách hộ nghèo đã được phê duyệt.
- Các hộ gia đình thụ hưởng phải đáp ứng đủ điều kiện: Sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp; chưa có hoặc thiếu đất ở, đất sản xuất so với hạn mức bình quân; đồng thời chưa từng được hưởng các chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất của Nhà nước.
- Hạn mức bình quân diện tích đất ở
Hạn mức bình quân diện tích đất ở được xác định làm căn cứ hỗ trợ và giao đất cho các hộ gia đình thụ hưởng, cụ thể:
- Khu vực đô thị: 80 m²/hộ.
- Khu vực nông thôn: 100 m²/hộ.
- Mức quy định này đồng thời là hạn mức cấp đất ở tối đa cho từng hộ gia đình thuộc đối tượng thụ hưởng của Đề án.
- Việc giao đất ở bắt buộc phải gắn liền với phương án làm nhà ở thực tế trên diện tích được hỗ trợ, nhằm đảm bảo hiệu quả chính sách và tránh tình trạng hộ dân nhận đất nhưng không xây dựng nhà ở.
- Hạn mức bình quân diện tích đất sản xuất
Hạn mức bình quân diện tích đất sản xuất được phân chia theo từng loại hình sử dụng đất như sau:
- Đất trồng hoa màu (cây hàng năm): 0,30 ha/hộ.
- Đất trồng lúa và đất nuôi trồng thủy sản: 0,50 ha/hộ.
- Đất trồng rừng sản xuất: 1,50 ha/hộ.
- Đất trồng cây lâu năm: 1,50 ha/hộ.
- Các mức nêu trên là hạn mức cấp đất sản xuất tối đa đối với hộ gia đình được hỗ trợ trực tiếp bằng đất.
- Đối với các trường hợp áp dụng định mức hỗ trợ bằng tiền thay cho việc giao đất sản xuất trực tiếp, kinh phí hỗ trợ được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 02/2017/TT-UBDT của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực chính thức từ ngày 20 tháng 5 năm 2019.
- Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế Quyết định số 1581/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2017 của UBND tỉnh Cà Mau về quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, ấp đặc biệt khó khăn.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Ban Dân tộc tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, xử lý.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2019/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 08 tháng 05 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH HẠN MỨC BÌNH QUÂN DIỆN TÍCH ĐẤT Ở VÀ ĐẤT SẢN XUẤT ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-UBDT ngày 22 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 - 2020;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tại Tờ trình số 18/TTr-BDT ngày 29 tháng 3 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định hạn mức bình quân diện tích đất ở và đất sản xuất đối với hộ gia đình vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Cà Mau để thực hiện Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 - 2020.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai.
2. Các cơ quan, đơn vị và địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Đề án thực hiện chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số tỉnh Cà Mau giai đoạn 2017 - 2020 được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và ban hành tại Quyết định số 1586/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2017 (sau đây viết tắt là Đề án chính sách đặc thù).
3. Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (kể cả vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) ở các ấp, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số; hộ nghèo (gồm cả dân tộc Kinh) ở xã khu vực III, ấp đặc biệt khó khăn theo tiêu chí hộ nghèo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020, có trong danh sách hộ nghèo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp; chưa có hoặc thiếu đất ở, đất sản xuất theo hạn mức đất bình quân quy định tại Khoản 1 Điều 3, Khoản 1 Điều 4 của Quyết định này; chưa được hưởng các chính sách của nhà nước hỗ trợ về đất ở, đất sản xuất.
Điều 3. Hạn mức bình quân diện tích đất ở
1. Hạn mức bình quân diện tích đất ở đối với hộ gia đình vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Cà Mau để thực hiện Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ được quy định như sau:
a) Đất ở khu vực đô thị: 80m2/hộ;
b) Đất ở khu vực nông thôn: 100m2/hộ.
2. Hạn mức bình quân diện tích đất ở quy định tại Khoản 1 Điều này, đồng thời cũng là hạn mức cấp đất ở tối đa cho đối tượng thụ hưởng nội dung chính sách hỗ trợ về đất ở của Đề án chính sách đặc thù.
3. Việc giao đất ở phải gắn với phương án làm nhà ở trên diện tích đất được hỗ trợ, tránh tình trạng các hộ được hỗ trợ đất ở nhưng lại không có nhà ở.
Điều 4. Hạn mức bình quân diện tích đất sản xuất
1. Hạn mức bình quân diện tích đất sản xuất đối với hộ gia đình vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Cà Mau để thực hiện Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ được quy định như sau:
a) Đất trồng hoa màu (cây hàng năm): 0,30 ha/hộ;
b) Đất trồng lúa, đất nuôi trồng thủy sản: 0,50 ha/hộ;
c) Đất trồng rừng sản xuất: 1,50 ha/hộ;
d) Đất trồng cây lâu năm: 1,50 ha/hộ.
2. Hạn mức bình quân diện tích đất sản xuất quy định tại Khoản 1 Điều này, đồng thời cũng là hạn mức cấp đất sản xuất tối đa cho đối tượng thụ hưởng nội dung chính sách hỗ trợ về đất sản xuất của Đề án chính sách đặc thù.
3. Định mức hỗ trợ bằng tiền cho đối tượng thụ hưởng nội dung chính sách hỗ trợ về đất sản xuất của Đề án chính sách đặc thù thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 02/2017/TT-UBDT ngày 22 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và cá nhân phản ánh về Ban Dân tộc để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2019.
2. Quyết định số 1581/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc Quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; hộ nghèo ở xã, ấp đặc biệt khó khăn của tỉnh Cà Mau giai đoạn 2017 - 2020 hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 59/2015/QĐ-TTg về chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 2085/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 1586/QĐ-UBND năm 2017 về Đề án thực hiện Chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2017-2020
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Thông tư 02/2017/TT-UBDT hướng dẫn thực hiện Quyết định 2085/QĐ-TTg phê duyệt chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017-2020 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 1 Quyết định 2492/QĐ-UBND năm 2017 quy định hạn mức bình quân diện tích đất ở, đất sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo sinh sống bằng nghề sản xuất nông, lâm nghiệp ở các thôn, xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 2 Quyết định 23/2018/QĐ-UBND quy định về mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình thụ hưởng chính sách theo Quyết định 2085/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 3 Quyết định 34/2018/QĐ-UBND quy định về mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình để làm cơ sở xác định hộ gia đình thiếu đất sản xuất trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 4 Quyết định 27/2023/QĐ-UBND quy định về định mức diện tích đất sản xuất để thực hiện Dự án 1, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định 1719/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2021-2025
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Quyết định 59/2015/QĐ-TTg về chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 2085/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Thông tư 02/2017/TT-UBDT hướng dẫn thực hiện Quyết định 2085/QĐ-TTg phê duyệt chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017-2020 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 7 Quyết định 2492/QĐ-UBND năm 2017 quy định hạn mức bình quân diện tích đất ở, đất sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo sinh sống bằng nghề sản xuất nông, lâm nghiệp ở các thôn, xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 8 Quyết định 23/2018/QĐ-UBND quy định về mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình thụ hưởng chính sách theo Quyết định 2085/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 9 Quyết định 1586/QĐ-UBND năm 2017 về Đề án thực hiện Chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2017-2020
- 10 Quyết định 34/2018/QĐ-UBND quy định về mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình để làm cơ sở xác định hộ gia đình thiếu đất sản xuất trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 11 Quyết định 27/2023/QĐ-UBND quy định về định mức diện tích đất sản xuất để thực hiện Dự án 1, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định 1719/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2021-2025