Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ban hành Quy chế rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/6/2019. Quy chế này thiết lập một khung pháp lý toàn diện, phân định rõ ràng trách nhiệm và quy trình phối hợp giữa các cấp, các ngành trong việc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và khả thi của hệ thống pháp luật địa phương.

Nội dung thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản

Theo quy định tại Điều 5, công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La bao gồm các nhiệm vụ trọng tâm sau:

  • Thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL của Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) ở cả ba cấp hành chính: cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.
  • Tổ chức lấy ý kiến của cơ quan tư pháp cùng cấp đối với kết quả rà soát văn bản trước khi trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
  • Công bố công khai danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần theo định kỳ hằng năm.
  • Xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch hệ thống hóa văn bản QPPL theo định kỳ 05 năm một lần tại địa phương.

Phân định trách nhiệm thực hiện ở các cấp chính quyền

Quy chế quy định chi tiết trách nhiệm chủ trì và phối hợp của từng cơ quan, đơn vị ở mỗi cấp hành chính nhằm tránh chồng chéo và bỏ sót văn bản:

  • Đối với cấp tỉnh (Điều 6): Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với Ban pháp chế HĐND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa các văn bản thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình. Người đứng đầu tổ chức pháp chế hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ pháp chế tại các cơ quan chuyên môn là đầu mối tham mưu trực tiếp. Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn và tổng hợp kết quả chung toàn tỉnh.
  • Đối với cấp huyện (Điều 7): Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện chủ trì, phối hợp với Ban pháp chế HĐND cấp huyện, Trưởng phòng Tư pháp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản thuộc lĩnh vực quản lý. Trưởng Phòng Tư pháp có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả chung toàn huyện và kịp thời báo cáo khó khăn, vướng mắc cho Chủ tịch UBND cấp huyện.
  • Đối với cấp xã (Điều 8): Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm toàn diện trong việc tổ chức rà soát, hệ thống hóa văn bản do HĐND và UBND cấp mình ban hành. Công chức Tư pháp - Hộ tịch có nhiệm vụ giúp Chủ tịch UBND phối hợp với Ban Pháp chế HĐND cùng cấp thực hiện các hoạt động nghiệp vụ cụ thể.

Quy trình xác định văn bản, lấy ý kiến và xử lý kết quả rà soát

Quy trình nghiệp vụ rà soát được chuẩn hóa qua các bước chặt chẽ từ khâu phát hiện đến khâu xử lý:

  • Xác định văn bản cần rà soát (Điều 9): Các cơ quan có trách nhiệm phải chủ động xác định văn bản cần rà soát ngay sau khi văn bản làm căn cứ rà soát được thông qua hoặc ký ban hành. Đồng thời, phải căn cứ vào chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước, kết quả điều tra thực tiễn để phát hiện những nội dung không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
  • Lấy ý kiến cơ quan tư pháp (Điều 10): Trước khi trình UBND kết quả rà soát, cơ quan chủ trì phải gửi hồ sơ lấy ý kiến của cơ quan tư pháp cùng cấp (Sở Tư pháp đối với cấp tỉnh, Phòng Tư pháp đối với cấp huyện). Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tư pháp phải nghiên cứu và trả lời bằng văn bản, nêu rõ ý kiến đồng ý, không đồng ý hoặc các kiến nghị khác.
  • Trình xem xét và xử lý kết quả (Điều 11): Trên cơ sở ý kiến của cơ quan tư pháp, cơ quan chủ trì rà soát hoàn thiện hồ sơ trình UBND cùng cấp xem xét quyết định xử lý hoặc kiến nghị HĐND cùng cấp xử lý. Đối với cấp xã, Chủ tịch UBND cấp xã trực tiếp quyết định hoặc kiến nghị HĐND cấp xã xử lý. Báo cáo kết quả rà soát phải được gửi đồng thời cho UBND và cơ quan tư pháp cùng cấp để theo dõi, tổng hợp.

Công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực hằng năm

Điều 12 quy định cụ thể về thời hạn và phương thức công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực nhằm bảo đảm tính minh bạch của hệ thống pháp luật:

  • Trước ngày 10 tháng 01 hằng năm, các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và cấp huyện phải gửi danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc trách nhiệm rà soát của mình trong năm liền kề trước đó về Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp để tổng hợp.
  • Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp chủ trì phối hợp lập dự thảo Danh mục trình Chủ tịch UBND cùng cấp công bố chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hằng năm.
  • Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực của cấp mình chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hằng năm, đồng thời gửi báo cáo về Phòng Tư pháp cấp huyện để theo dõi.
  • Hình thức công bố là quyết định hành chính, bắt buộc phải đăng Công báo, đăng tải trên Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan rà soát hoặc niêm yết công khai tại các địa điểm theo quy định.
  • Văn bản đưa vào danh mục công bố định kỳ hằng năm là văn bản có thời điểm hết hiệu lực hoặc bắt đầu ngưng hiệu lực trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm rà soát.

Xây dựng và triển khai kế hoạch hệ thống hóa văn bản định kỳ

Công tác hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện đồng bộ theo chu kỳ 05 năm một lần (Điều 13 và Điều 14):

  • Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng dự thảo kế hoạch hệ thống hóa văn bản tại địa phương trình UBND cùng cấp ban hành. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tham gia đóng góp ý kiến đối với dự thảo kế hoạch này.
  • Căn cứ kế hoạch được ban hành, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp làm đầu mối tổ chức triển khai, kiểm tra và tổng hợp kết quả hệ thống hóa trình Chủ tịch UBND cùng cấp công bố.
  • Sau khi kết quả được công bố, Sở Tư pháp phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Phòng Tư pháp phối hợp với Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện thực hiện đăng tải kết quả trên Cổng thông tin điện tử.
  • Văn phòng UBND tỉnh chỉ đạo đăng Công báo danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực của tỉnh. Chủ tịch UBND cấp huyện và cấp xã chỉ đạo niêm yết công khai danh mục tương ứng của cấp mình theo quy định pháp luật.

Chế độ báo cáo hằng năm và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quy chế thiết lập cơ chế giám sát chặt chẽ thông qua chế độ báo cáo định kỳ và phân định rõ trách nhiệm của người đứng đầu (Điều 15 và Điều 16):

  • Chế độ báo cáo hằng năm: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và công chức Tư pháp - Hộ tịch chịu trách nhiệm xây dựng báo cáo hằng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản trình Chủ tịch UBND cùng cấp. Báo cáo của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh gửi về UBND tỉnh và Sở Tư pháp; báo cáo của UBND cấp huyện gửi về UBND tỉnh và Sở Tư pháp; báo cáo của UBND cấp xã gửi về UBND cấp huyện và Phòng Tư pháp để tổng hợp. Thời hạn và số liệu báo cáo tuân thủ quy định pháp luật về thống kê và hướng dẫn của ngành Tư pháp.
  • Trách nhiệm thực hiện: Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc và báo cáo kết quả triển khai thực hiện Quy chế trên toàn địa bàn tỉnh. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy chế này tại đơn vị, địa phương mình. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phải kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2019/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 06 tháng 6 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 60/TTr-STP ngày 16/5/2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/6/2019.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
- Thường trực tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Các đ/c Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;
- UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức đoàn thể;
- Văn phòng HĐND tỉnh, Ban PC HĐND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Như điều 3;
- Lưu: VT, NC, SN60b.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Quốc Khánh

 

 

QUY CHẾ

RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 06/6/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nguyên tắc, đầu mối chủ trì, nội dung, trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác rà soát văn bản quy phạm pháp luật (viết tắt là rà soát văn bản), hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (viết tắt là hệ thống hóa văn bản) trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện);

3. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

4. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã);

5. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan đến công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện

1. Chủ động, kịp thời, đúng trình tự, thủ tục và yêu cầu quản lý nhà nước.

2. Đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan.

3. Bảo đảm yêu cầu chuyên môn, chất lượng và hiệu quả công việc.

4. Đề cao trách nhiệm cá nhân của thủ trưởng cơ quan, đơn vị rà soát, hệ thống hóa văn bản và cán bộ, công chức, viên chức tham mưu rà soát, hệ thống hóa văn bản.

5. Việc rà soát, hệ thống hóa văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 4. Đầu mối chủ trì thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản

1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan khác đã chủ trì soạn thảo văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh là đầu mối chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng các cơ quan khác đã chủ trì soạn thảo văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện là đầu mối chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là đầu mối chủ trì thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã.

4. Sở Tư pháp, phòng Tư pháp và Công chức Tư pháp - Hộ tịch là đầu mối chủ trì trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần; xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch hệ thống hóa văn bản theo định kỳ 05 năm một lần.

Điều 5. Nội dung thực hiện

1. Thực hiện công tác rà soát văn bản, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh; rà soát văn bản, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.

2. Lấy ý kiến cơ quan tư pháp về kết quả rà soát văn bản.

3. Công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần.

4. Xây dựng, triển khai kế hoạch hệ thống hóa văn bản theo định kỳ.

Chương II

TRÁCH NHIỆM VÀ NỘI DUNG THỰC HIỆN

Điều 6. Rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình.

Người đứng đầu tổ chức pháp chế hoặc đơn vị được giao thực hiện công tác pháp chế ở cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản.

2. Thủ trưởng các cơ quan khác đã chủ trì soạn thảo văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản.

3. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản chung của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 7. Rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban pháp chế Hội đồng nhân dân cấp huyện, Trưởng phòng Tư pháp và các cơ quan liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình.

2. Thủ trưởng các cơ quan khác đã chủ trì soạn thảo văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban pháp chế Hội đồng nhân dân cấp huyện, Trưởng phòng Tư pháp và các cơ quan liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản.

3. Trưởng Phòng Tư pháp có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản chung của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện. Báo cáo kịp thời khó khăn, vướng mắc với Chủ tịch UBND huyện trong quá trình rà soát, hệ thống hóa.

Điều 8. Rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức rà soát, hệ thống hóa văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình ban hành.

2. Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân phối hợp với Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân cùng cấp rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình ban hành.

Điều 9. Xác định văn bản cần rà soát

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1, 2 Điều 6, khoản 1, 2 Điều 7 và Điều 8 Quy chế này có trách nhiệm xác định các văn bản thuộc trách nhiệm rà soát của mình theo quy định tại Điều 145 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/05/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là Nghị định số 34/2016/NĐ-CP) ngay sau khi văn bản là căn cứ để rà soát được thông qua hoặc ký ban hành.

2. Căn cứ vào chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, kết quả điều tra, khảo sát và thông tin thực tiễn liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị, thủ trưởng các cơ quan đơn vị quy định tại khoản 1 điều này xác định các văn bản thuộc trách nhiệm rà soát của mình để phát hiện các nội dung không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội theo căn cứ rà soát quy định tại khoản 2 Điều 142 và Điều 146 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP .

3. Nội dung, trình tự rà soát văn bản thực hiện theo quy định tại Điều 147, Điều 148, Điều 149, Điều 150 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP .

Điều 10. Lấy ý kiến cơ quan tư pháp về kết quả rà soát văn bản

1. Trước khi trình Ủy ban nhân dân kết quả rà soát văn bản, các cơ quan, đơn vị thực hiện rà soát văn bản gửi hồ sơ rà soát văn bản lấy ý kiến của cơ quan tư pháp cùng cấp theo quy định tại Điều 153 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP .

2. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ rà soát của các cơ quan, đơn vị, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm nghiên cứu, cho ý kiến bằng văn bản đối với hồ sơ rà soát văn bản, trong đó nêu rõ nội dung nhất trí, nội dung không nhất trí và lý do hoặc ý kiến khác.

Điều 11. Trình xem xét, xử lý, kiến nghị xử lý kết quả rà soát văn bản

1. Trên cơ sở ý kiến của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, cơ quan, đơn vị rà soát có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu, hoàn thiện hồ sơ rà soát văn bản, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định xử lý hoặc kiến nghị Hội đồng nhân dân cùng cấp xử lý kết quả rà soát.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định việc xử lý hoặc kiến nghị Hội đồng nhân dân cùng cấp xử lý kết quả rà soát.

3. Báo cáo kết quả rà soát văn bản được gửi cho Ủy ban nhân dân và cơ quan Tư pháp cùng cấp để theo dõi, tổng hợp,

Điều 12. Công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần

1. Trước ngày 10 tháng 01 hằng năm, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng các cơ quan khác có trách nhiệm gửi danh mục các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm liền kề trước đó và văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong kỳ công bố trước nhưng chưa được công bố thuộc trách nhiệm rà soát của cơ quan mình về Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp để tổng hợp.

2. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị rà soát lập dự thảo Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp công bố chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hằng năm.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm công bố danh mục các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hằng năm gửi đến Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Tư pháp) để theo dõi, tổng hợp.

4. Hình thức văn bản công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần là quyết định hành chính, phải được đăng Công báo và đăng trên Cổng thông tin hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan rà soát (nếu có) hoặc niêm yết tại các địa điểm quy định tại Điều 98 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP .

5. Văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực được đưa vào danh mục để công bố định kỳ hằng năm là văn bản có thời điểm hết hiệu lực, thời điểm bắt đầu ngưng hiệu lực trong một năm (tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12).

Điều 13. Xây dựng kế hoạch hệ thống hóa văn bản theo định kỳ

1. Định kỳ 05 (năm) năm theo quy định tại Điều 164 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP , Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng dự thảo kế hoạch hệ thống hóa văn bản tại địa phương để trình Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, ký ban hành.

Kế hoạch hệ thống hóa văn bản được xây dựng bao gồm các nội dung chính theo quy định tại khoản 2 Điều 166 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP .

2. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tham gia ý kiến đối với dự thảo kế hoạch hệ thống hóa văn bản theo đề nghị của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp.

Điều 14. Tổ chức triển khai kế hoạch hệ thống hóa văn bản theo định kỳ

1. Căn cứ vào kế hoạch hệ thống hóa văn bản theo định kỳ đã được lãnh đạo Ủy ban nhân dân ký ban hành, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp làm đầu mối tổ chức triển khai kế hoạch tại địa phương; kiểm tra lại và tổng hợp kết quả hệ thống hóa của các cơ quan, đơn vị trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, công bố.

2. Các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp với Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại kế hoạch hệ thống hóa, thực hiện hệ thống hóa các văn bản thuộc trách nhiệm của cơ quan, đơn vị mình theo trình tự hệ thống hóa quy định tại Điều 167 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP và gửi kết quả cho Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp để tổng hợp.

3. Sau khi kết quả hệ thống hóa văn bản được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp công bố, Sở Tư pháp phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Phòng Tư pháp phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị liên quan thực hiện việc đăng tải kết quả hệ thống hóa văn bản trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cùng cấp.

4. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo đăng Công báo Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần theo quy định của pháp luật.

5. Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo niêm yết danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần theo quy định của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Chế độ báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản

1. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm xây dựng báo cáo hằng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp.

2. Chế độ báo cáo, nơi nhận báo cáo:

a) Báo cáo hằng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh được gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi đến Sở Tư pháp để Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

b) Báo cáo hằng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản của Ủy ban nhân dân cấp huyện được gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi đến Sở Tư pháp để Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Báo cáo hằng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, đồng thời gửi đến Phòng Tư pháp để Phòng Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3. Thời hạn gửi báo cáo, thời điểm lấy số liệu báo cáo hằng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản thực hiện theo quy định của pháp luật về thống kê và hướng dẫn của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp và Phòng Tư pháp.

4. Nội dung báo cáo hằng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 170 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP .

Điều 16. Trách nhiệm thực hiện

1. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc và báo cáo kết quả triển khai thực hiện Quy chế này.

2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này tại đơn vị, địa phương mình.

3. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ảnh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung kịp thời./.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 19/2019/QĐ-UBND về Quy chế rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La

Số hiệu: 19/2019/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/06/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
Người ký: Nguyễn Quốc Khánh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/06/2019
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 19/2019/QĐ-UBND về Quy chế rà soát...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký