Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND quy định chi tiết về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bình Dương định hướng đến năm 2030. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiểm soát quy mô phát triển chăn nuôi, bảo vệ môi trường và hướng tới sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp địa phương.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về mật độ chăn nuôi tại các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Bình Dương với tầm nhìn phát triển đến năm 2030.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với toàn bộ tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

- Quy định chi tiết về mật độ chăn nuôi đến năm 2030 (Điều 2)

Mật độ chăn nuôi chung trên toàn địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2030 được giới hạn tối đa không quá 1,5 đơn vị vật nuôi (ĐVN) trên mỗi héc-ta (01 ha) đất nông nghiệp. Mật độ chăn nuôi cụ thể tại từng đơn vị hành chính cấp huyện được phân bổ như sau:

  • Thành phố Thủ Dầu Một: Mật độ chăn nuôi tối đa không quá 0,07 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.
  • Thành phố Thuận An: Mật độ chăn nuôi tối đa không quá 0,04 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.
  • Thành phố Dĩ An: Mật độ chăn nuôi tối đa không quá 0,03 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.
  • Thị xã Tân Uyên: Mật độ chăn nuôi tối đa không quá 0,15 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.
  • Thị xã Bến Cát: Mật độ chăn nuôi tối đa không quá 0,08 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.
  • Huyện Bắc Tân Uyên: Mật độ chăn nuôi tối đa không quá 1,04 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.
  • Huyện Phú Giáo: Mật độ chăn nuôi tối đa không quá 2,33 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.
  • Huyện Dầu Tiếng: Mật độ chăn nuôi tối đa không quá 1,47 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.
  • Huyện Bàu Bàng: Mật độ chăn nuôi tối đa không quá 2,19 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.

- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước (Điều 3 và Điều 4)

Để đảm bảo việc thực thi quy định mật độ chăn nuôi đạt hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra quá trình tổ chức thực hiện quy định tại các địa phương. Đồng thời, Sở là đơn vị chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung mật độ chăn nuôi của các vùng trong trường hợp cần thiết.
  • Các Sở, ngành liên quan khác: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao để triển khai các nội dung quản lý thuộc thẩm quyền của mình.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Có trách nhiệm trực tiếp trong việc kiểm tra, rà soát và điều chỉnh mật độ chăn nuôi tại địa phương mình quản lý sao cho phù hợp với mật độ chung của tỉnh. Đồng thời, tổ chức tuyên truyền sâu rộng nội dung Quyết định này đến các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động chăn nuôi trên địa bàn.

- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chăn nuôi (Điều 5)

  • Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động chăn nuôi theo hình thức trang trại bắt buộc phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu về giới hạn mật độ chăn nuôi quy định tại Điều 2 của Quyết định này.
  • Nghiêm túc tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan đến hoạt động chăn nuôi.

- Điều khoản thi hành (Điều 6)

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định 19/2020/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2020/QĐ-UBND

Bình Dương, ngày 13 tháng 8 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ khoản 5 Điều 53 Luật chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ khoản 4 Điều 22 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về việc hướng dẫn chi tiết Luật chăn nuôi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1675/TTr-SNN ngày 10 tháng 8 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về mật độ chăn nuôi ở các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2030.

2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Điều 2. Mật độ chăn nuôi của các huyện, thị xã, thành phố

Mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 tối đa không quá 1,5 đơn vị vật nuôi (ĐVN)/01 ha đất nông nghiệp, trong đó mật độ chăn nuôi của các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc quy định như sau:

1. Thành phố Thủ Dầu Một: tối đa không quá 0,07 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;

2. Thành phố Thuận An: tối đa không quá 0,04 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;

3. Thành phố Dĩ An: tối đa không quá 0,03 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;

4. Thị xã Tân Uyên: tối đa không quá 0,15 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;

5. Thị xã Bến Cát: tối đa không quá 0,08 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;

6. Huyện Bắc Tân Uyên: tối đa không quá 1,04 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;

7. Huyện Phú Giáo: tối đa không quá 2,33 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;

8. Huyện Dầu Tiếng: tối đa không quá 1,47 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;

9. Huyện Bàu Bàng: tối đa không quá 2,19 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.

Điều 3. Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan

1. Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra quá trình tổ chức thực hiện quy định này ở các địa phương; chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung mật độ chăn nuôi của các vùng chăn nuôi trong tỉnh trong trường hợp cần thiết.

2. Các Sở, ngành liên quan căn cứ Quyết định này triển khai các nội dung thuộc thẩm quyền.

Điều 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm kiểm tra, rà soát, điều chỉnh mật độ chăn nuôi tại địa phương phù hợp với mật độ chăn nuôi của tỉnh đã quy định.

2. Tổ chức tuyên truyền Quyết định này cho các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chăn nuôi tại địa phương.

Điều 5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh

1. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi theo hình thức trang trại phải đáp ứng yêu cầu về mật độ chăn nuôi quy định tại Điều 2 của Quyết định này.

2. Tuân thủ các quy định của pháp luật về hoạt động chăn nuôi.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2020./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ, Bộ NN&PTNT;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT. HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- CT, PCT. UBND tỉnh;
- Cơ sở dữ liệu QG về PL (Sở Tư pháp);
- Trung tâm Công báo tỉnh, Website tỉnh;
- Như Điều 6;
- LĐVP (Lg, Th), Thi, TH;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Mai Hùng Dũng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 19/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2030

Số hiệu: 19/2020/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/08/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
Người ký: Mai Hùng Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/09/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 19/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký