Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành quy định chi tiết về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quản lý, khai thác hiệu quả tài nguyên biển, đồng thời xác định rõ nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, cá nhân khi được giao quyền sử dụng khu vực biển.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định này xác định rõ giới hạn pháp lý và các bên liên quan chịu sự điều chỉnh trực tiếp:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng nhóm hoạt động cụ thể khi tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển trong giai đoạn từ năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
  • Đối tượng áp dụng: Bao gồm các tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển; các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc giao khu vực biển; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
- Quy định chi tiết về mức thu tiền sử dụng khu vực biển theo từng nhóm hoạt động

Mức thu tiền sử dụng khu vực biển giai đoạn 2021 - 2025 thuộc thẩm quyền giao của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình được phân chia cụ thể theo 6 nhóm hoạt động như sau:

  • Nhóm 1 (Sử dụng khu vực biển để nhận chìm): Áp dụng mức thu là 20.000 đồng/m³.
  • Nhóm 2 (Cảng biển, hàng hải, khai thác khoáng sản và dịch vụ du lịch): Áp dụng mức thu là 7.150.000 đồng/ha/năm. Nhóm này bao gồm các hoạt động: làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các loại cảng, bến khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng và các công trình phụ trợ khác; vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận tải hành khách; vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật và khảo cổ.
  • Nhóm 3 (Xây dựng công trình nổi, ngầm, lấn biển): Áp dụng mức thu là 6.600.000 đồng/ha/năm. Nhóm này bao gồm các hoạt động: xây dựng cáp treo, các công trình nổi, công trình ngầm, hoạt động lấn biển, xây dựng đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển.
  • Nhóm 4 (Hệ thống đường ống và cáp): Áp dụng mức thu là 5.500.000 đồng/ha/năm đối với hoạt động sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông hoặc cáp điện.
  • Nhóm 5 (Nuôi trồng thủy sản và cảng cá): Áp dụng mức thu là 4.400.000 đồng/ha/năm đối với hoạt động sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản và xây dựng cảng cá.
  • Nhóm 6 (Khai thác năng lượng và các hoạt động khác): Áp dụng mức thu là 3.300.000 đồng/ha/năm đối với hoạt động sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, năng lượng sóng, thủy triều, dòng hải lưu và các hoạt động sử dụng khu vực biển khác chưa được phân loại cụ thể ở các nhóm trên.
- Nguyên tắc áp dụng mức thu trong các trường hợp đặc biệt

Để giải quyết các trường hợp phát sinh trong thực tế, quyết định đưa ra hai nguyên tắc xử lý tài chính quan trọng:

  • Trường hợp đa mục đích không tách biệt diện tích: Nếu trong cùng một khu vực biển có nhiều hoạt động sử dụng với các mục đích khác nhau nhưng không thể xác định hoặc phân tách được diện tích riêng cho từng mục đích, cơ quan chức năng sẽ áp dụng mức thu cao nhất trong số các mục đích sử dụng đó để tính tiền sử dụng khu vực biển cho toàn bộ diện tích được giao.
  • Trường hợp hoạt động chưa có quy định mức thu cụ thể: Đối với các hoạt động sử dụng khu vực biển chưa được liệt kê cụ thể trong danh mục 6 nhóm nêu trên, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương liên quan để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức thu cho từng trường hợp cụ thể. Khung mức thu áp dụng cho trường hợp này dao động từ tối thiểu 3.000.000 đồng/ha/năm đến tối đa không quá 7.500.000 đồng/ha/năm.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quy định về hiệu lực và phân công trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định được xác định rõ ràng:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2021 và áp dụng kéo dài đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025. Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2021 trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ven biển gồm Lệ Thủy, Quảng Ninh, Đồng Hới, Bố Trạch, Ba Đồn, Quảng Trạch; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2021/QĐ-UBND

Quảng Bình, ngày 20 tháng 7 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC THU TIỀN SỬ DỤNG KHU VỰC BIỂN GIAI ĐOẠN 2021-2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

n cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Tài nguyên môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2090/TTr-STC ngày 28 tháng 6 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển khi tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển giai đoạn 2021- 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển;

2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến việc giao khu vực biển;

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển

1. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể như sau:

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Nhóm 1

Sử dụng khu vực biển để nhận chìm

đồng/m3

20.000

Nhóm 2

Sử dụng khu vực biển để làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các cảng, bến khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng, các công trình phụ trợ khác; vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận tải hành khách; vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật, khảo cổ

đồng/ha/năm

7.150.000

Nhóm 3

Sử dụng khu vực biển để xây dựng cáp treo, các công trình nổi, ngầm, lấn biển, đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển

đồng/ha/năm

6.600.000

Nhóm 4

Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện

đồng/ha/năm

5.500.000

Nhóm 5

Sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá

đồng/ha/năm

4.400.000

Nhóm 6

Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu và các hoạt động sử dụng khu vực biển khác

đồng/ha/năm

3.300.000

2. Trường hợp trong cùng một khu vực biển có nhiều hoạt động sử dụng khu vực biển theo các mục đích khác nhau nhưng không xác định được diện tích riêng cho mỗi mục đích sử dụng thì áp dụng mức thu cao nhất trong số các mục đích sử dụng để tính tiền sử dụng khu vực biển trong khu vực biển được giao cho tổ chức, cá nhân.

3. Đối với những hoạt động sử dụng khu vực biển chưa có quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể theo quy định tại Khoản 1 Điều này, giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong từng trường hợp cụ thể nhưng không thấp hơn 3.000.000 đồng/ha/năm và không cao hơn 7.500.000 đồng/ha/năm.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025 và thay thế Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Lệ Thủy, Quảng Ninh, Đồng Hới, Bố Trạch, Ba Đồn, Quảng Trạch và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường,
- Tổng cục thuế (Bộ Tài chính);
- Cục Quản lý Giá (Bộ Tài chính);
- Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính);
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL ( Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo Quảng Bình, Đài PT-TH tỉnh;
- TT Tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, TNMT, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Mạnh Hùng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 19/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Số hiệu: 19/2021/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/07/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Bình
Người ký:
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/08/2021
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 19/2021/QĐ-UBND quy định về mức th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký