Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định chi tiết về số lượng cấp phó của người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa, sắp xếp tinh gọn bộ máy tổ chức và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước tại địa phương.
Quy định cụ thể về số lượng cấp phó của người đứng đầu các cơ quan chuyên môn
Quyết định xác định rõ tổng số lượng và phương án phân bổ cấp phó đối với từng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp như sau:
- Tổng số lượng cấp phó được bố trí: Tổng số lượng cấp phó của người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp được bố trí theo quy định là 54 người.
- Định mức bố trí chung: Mỗi cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp được bố trí tối đa 03 cấp phó.
- Các trường hợp ngoại lệ đặc thù:
- Sở Ngoại vụ tỉnh Đồng Tháp chỉ được bố trí tối đa 01 cấp phó.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đồng Tháp được bố trí tối đa 04 cấp phó.
- Số lượng cấp phó dự phòng: Quyết định quy định số lượng cấp phó dự phòng là 01. Việc quyết định sử dụng số lượng cấp phó dự phòng này sẽ do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp trực tiếp xem xét và quyết định dựa trên nhu cầu thực tế.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp đối với nhân sự hiện tại
Quyết định 19/2022/QĐ-UBND quy định rõ mốc thời gian áp dụng và phương án xử lý đối với các trường hợp dôi dư cấp phó nhằm đảm bảo tính ổn định của bộ máy:
- Thời điểm có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2022.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 126/QĐ-UBND-TCCB ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc giao số lượng cấp phó của người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp chính thức hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định 19/2022/QĐ-UBND có hiệu lực.
- Quy định chuyển tiếp về nhân sự: Đối với các cơ quan chuyên môn hiện đang có số lượng cấp phó của người đứng đầu cao hơn so với định mức quy định tại Quyết định này, số lượng cấp phó dôi dư được phép giữ ổn định cho đến khi hết thời hạn bổ nhiệm của nhân sự đó. Sau khi hết thời hạn bổ nhiệm, các cơ quan có trách nhiệm chủ động sắp xếp, điều chỉnh số lượng cấp phó theo đúng quy định mới.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định
Để đảm bảo quyết định được thực thi nghiêm túc, đồng bộ và đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp giao trách nhiệm cụ thể cho các cá nhân và đơn vị:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm đôn đốc, theo dõi và giám sát quá trình thực hiện quyết định.
- Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm rà soát, sắp xếp và thực hiện bố trí nhân sự cấp phó tại đơn vị mình theo đúng định mức được giao.
- Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2022/QĐ-UBND | Đồng Tháp, ngày 17 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG CẤP PHÓ CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định số lượng cấp phó của người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp, như sau:
1. Tổng số lượng cấp phó của người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp được bố trí theo quy định là 54.
2. Bố trí số lượng cấp phó của người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp như sau:
Mỗi cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp có 03 cấp phó. Riêng Sở Ngoại vụ có 01 cấp phó, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có 04 cấp phó (đính kèm phụ lục).
3. Số lượng cấp phó của người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp dự phòng là 01. Việc sử dụng số lượng cấp phó dự phòng do Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2022.
Quyết định số 126/QĐ-UBND-TCCB ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc giao số lượng cấp phó của người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành. Các cơ quan có hiện trạng số lượng cấp phó của người đứng đầu cao hơn quy định của Quyết định này được giữ ổn định đến hết thời gian bổ nhiệm và phải sắp xếp số lượng cấp phó của người đứng đầu theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
SỐ LƯỢNG CẤP PHÓ CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Kèm theo Quyết định số: 19/2022/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
| Số TT | Tên đơn vị | Số lượng cấp phó của người đứng đầu | Ghi chú |
| 1 | Sở Công Thương | 3 |
|
| 2 | Sở Giáo dục và Đào tạo | 3 |
|
| 3 | Sở Giao thông vận tải | 3 |
|
| 4 | Sở Lao động - Thương binh và Xã hội | 3 |
|
| 5 | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | 4 |
|
| 6 | Sở Kế hoạch và Đầu tư | 3 |
|
| 7 | Sở Khoa học và Công nghệ | 3 |
|
| 8 | Sở Tài chính | 3 |
|
| 9 | Sở Tài nguyên và Môi trường | 3 |
|
| 10 | Sở Tư pháp | 3 |
|
| 11 | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | 3 |
|
| 12 | Sở Xây dựng | 3 |
|
| 13 | Sở Y tế | 3 |
|
| 14 | Sở Thông tin và Truyền thông | 3 |
|
| 15 | Sở Ngoại vụ | 1 |
|
| 16 | Sở Nội vụ | 3 |
|
| 17 | Thanh tra Tỉnh | 3 |
|
| 18 | Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh | 3 |
|
|
| Tổng cộng | 53 |
|
- 1 Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 107/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Quyết định 1665/QĐ-UBND năm 2021 về số lượng cấp phó các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- 2 Quyết định 616/QĐ-UBND năm 2022 quy định về số lượng cấp phó của phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương thuộc Sở Tài chính tỉnh Tuyên Quang
- 3 Quyết định 1088/QĐ-UBND năm 2022 về quy định số lượng cấp phó của phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tuyên Quang
- 4 Quyết định 202/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt số lượng cấp phó của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
- 5 Quyết định 2450/QĐ-UBND năm 2022 quy định số lượng cấp phó của người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
- 6 Quyết định 702/QĐ-UBND năm 2023 quy định số lượng cấp phó của người đứng đầu các phòng và tương đương thuộc Sở; các Chi cục, các phòng và tương đương thuộc chi cục thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tuyên Quang
- 7 Quyết định 2209/QĐ-UBND năm 2023 sửa đổi Quyết định 2246/QĐ-UBND về số lượng cấp phó của người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
- 1 Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 107/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Quyết định 1665/QĐ-UBND năm 2021 về số lượng cấp phó các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- 6 Quyết định 616/QĐ-UBND năm 2022 quy định về số lượng cấp phó của phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương thuộc Sở Tài chính tỉnh Tuyên Quang
- 7 Quyết định 1088/QĐ-UBND năm 2022 về quy định số lượng cấp phó của phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tuyên Quang
- 8 Quyết định 202/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt số lượng cấp phó của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
- 9 Quyết định 2450/QĐ-UBND năm 2022 quy định số lượng cấp phó của người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
- 10 Quyết định 702/QĐ-UBND năm 2023 quy định số lượng cấp phó của người đứng đầu các phòng và tương đương thuộc Sở; các Chi cục, các phòng và tương đương thuộc chi cục thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tuyên Quang
- 11 Quyết định 2209/QĐ-UBND năm 2023 sửa đổi Quyết định 2246/QĐ-UBND về số lượng cấp phó của người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long