Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 191/QĐ-UBND năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt Điều lệ Hội Y học tỉnh Yên Bái khóa I, nhiệm kỳ 2023-2028. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập nền tảng tổ chức, hoạt động, quyền hạn và nghĩa vụ của Hội nhằm phát triển ngành y tế địa phương, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân.

Phê duyệt và Hiệu lực thi hành

  • Phê duyệt Điều lệ: Quyết định chính thức phê duyệt Điều lệ Hội Y học tỉnh Yên Bái đã được Đại hội khóa I, nhiệm kỳ 2023-2028 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2023.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Các cơ quan gồm Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Y tế, Chủ tịch Hội Y học tỉnh Yên Bái và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
  • Hiệu lực của Điều lệ: Điều lệ gồm 8 Chương, 24 Điều, có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh Yên Bái. Ban Chấp hành Hội chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện.

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội

Hội Y học tỉnh Yên Bái tổ chức và hoạt động dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:

  • Tự nguyện, tự quản.
  • Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
  • Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
  • Không vì mục đích lợi nhuận.
  • Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.

Quyền hạn của Hội Y học tỉnh Yên Bái

  • Tuyên truyền và Đại diện: Tuyên truyền mục đích hoạt động của Hội; đại diện cho hội viên trong các mối quan hệ đối nội, đối ngoại liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
  • Bảo vệ quyền lợi: Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội và quy định pháp luật.
  • Tham gia hoạt động chuyên môn: Tham gia các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; tổ chức dạy nghề, truyền nghề; tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
  • Đào tạo và Dịch vụ: Tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, các hoạt động dịch vụ khác và được cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định.
  • Hợp tác và Thành lập pháp nhân: Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan để thực hiện nhiệm vụ; thành lập các pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật.
  • Tài chính và Tài trợ: Gây quỹ Hội từ hội phí và các nguồn thu hợp pháp; nhận tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nhận hỗ trợ kinh phí từ Nhà nước đối với các nhiệm vụ được giao.

Nhiệm vụ của Hội Y học tỉnh Yên Bái

  • Chấp hành pháp luật: Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật và Điều lệ Hội; không lợi dụng hoạt động của Hội để gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức và thuần phong mỹ tục.
  • Đoàn kết và Phát triển: Tập hợp, đoàn kết hội viên, giúp đỡ nhau nâng cao tay nghề, trao đổi kinh nghiệm, ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật nhằm phát triển ngành y tế địa phương.
  • Phổ biến kiến thức: Huấn luyện, phổ biến kiến thức chuyên môn cho hội viên, hướng dẫn hội viên chấp hành pháp luật và các quy định của Hội.
  • Kiến nghị và Giải quyết tranh chấp: Đại diện hội viên kiến nghị với cơ quan thẩm quyền về các chính sách liên quan; hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo nội bộ.
  • Đạo đức nghề nghiệp: Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
  • Quản lý tài chính: Quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí đúng quy định pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ khác khi được cơ quan thẩm quyền yêu cầu.

Quy định về Hội viên, Quyền và Nghĩa vụ

  • Phân loại hội viên: Gồm Hội viên chính thức (công dân Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực y học tại Yên Bái, đủ sức khỏe, năng lực hành vi dân sự, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự) và Hội viên danh dự (tổ chức, cá nhân đóng góp lớn cho Hội nhưng không đủ điều kiện làm hội viên chính thức).
  • Quyền của hội viên: Được bảo vệ quyền lợi hợp pháp; được cung cấp thông tin và tham gia các hoạt động của Hội; thảo luận, biểu quyết các chủ trương; ứng cử, đề cử vào các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra; giới thiệu hội viên mới; khen thưởng; cấp thẻ hội viên và xin ra khỏi Hội. Hội viên danh dự có các quyền như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết, ứng cử, đề cử bầu ban lãnh đạo và Ban Kiểm tra.
  • Nghĩa vụ của hội viên: Chấp hành chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ Hội; tham gia sinh hoạt, đóng hội phí đầy đủ; bảo vệ uy tín của Hội; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
  • Thủ tục kết nạp và ra khỏi Hội: Việc kết nạp dựa trên đơn tự nguyện và quyết định của Ban Chấp hành. Hội viên ra khỏi Hội theo nguyện vọng cá nhân hoặc bị xóa tên khi vi phạm nghiêm trọng Điều lệ hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Ban Chấp hành quy định chi tiết các thủ tục này.

Cơ cấu tổ chức và Bộ máy lãnh đạo của Hội

Cơ cấu tổ chức của Hội Y học tỉnh Yên Bái bao gồm các cơ quan chủ chốt sau:

  • Đại hội: Là cơ quan lãnh đạo cao nhất. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 5 năm một lần; Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 ủy viên Ban Chấp hành hoặc 1/2 hội viên chính thức đề nghị. Đại hội có nhiệm vụ thông qua báo cáo tổng kết, phương hướng hoạt động, sửa đổi Điều lệ, bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra. Quyết định của Đại hội được thông qua khi có trên 1/2 số đại biểu có mặt tán thành.
  • Ban Chấp hành Hội: Do Đại hội bầu ra để lãnh đạo hoạt động giữa hai kỳ Đại hội. Ban Chấp hành quyết định chương trình công tác năm, cơ cấu tổ chức, ban hành các quy chế nội bộ, bầu hoặc miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo (Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ban Thường vụ). Ban Chấp hành họp định kỳ mỗi năm 2 lần, quyết định được thông qua khi có trên 2/3 ủy viên dự họp tán thành.
  • Ban Thường vụ Hội: Do Ban Chấp hành bầu ra, gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Ban Thường vụ giúp Ban Chấp hành điều hành hoạt động giữa hai kỳ họp, quyết định thành lập các tổ chức trực thuộc và bổ nhiệm nhân sự lãnh đạo các đơn vị này. Ban Thường vụ họp định kỳ 6 tháng một lần.
  • Ban Kiểm tra Hội: Gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban và các ủy viên do Đại hội bầu. Ban Kiểm tra có nhiệm vụ giám sát việc thực hiện Điều lệ, nghị quyết của Hội và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo nội bộ.
  • Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội: Chủ tịch là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm toàn diện về mọi hoạt động của Hội, chủ trì các cuộc họp và ký các văn bản của Hội. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch điều hành công việc theo sự phân công hoặc ủy quyền bằng văn bản.

Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên, giải thể và Quản lý tài sản

  • Chia, tách, giải thể Hội: Được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định liên quan khác.
  • Tài chính của Hội: Nguồn thu bao gồm hội phí của hội viên, thu từ hoạt động hợp pháp, tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, và các khoản thu hợp pháp khác. Các khoản chi bao gồm chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ, mua sắm phương tiện làm việc, thực hiện chế độ chính sách cho người làm việc tại Hội, chi khen thưởng.
  • Tài sản của Hội: Gồm trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội.
  • Quản lý tài chính, tài sản: Phải sử dụng đúng mục đích hoạt động của Hội, đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành. Khi giải thể hoặc chia tách, tài sản được xử lý theo quy định pháp luật.

Khen thưởng, Kỷ luật và Sửa đổi Điều lệ

  • Khen thưởng: Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
  • Kỷ luật: Tổ chức, cá nhân vi phạm Điều lệ Hội tùy theo mức độ sẽ bị khiển trách, cảnh cáo hoặc khai trừ khỏi Hội. Ban Chấp hành quy định chi tiết quy trình này.
  • Sửa đổi Điều lệ: Chỉ có Đại hội Hội Y học mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ. Việc sửa đổi phải được ít nhất 2/3 số đại biểu chính thức có mặt biểu quyết tán thành và phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mới có hiệu lực thi hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 191/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 30 tháng 01 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI Y HỌC KHÓA I, NHIỆM KỲ 2023-2028

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

Căn cứ Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 660/TTr-SNV ngày 29 tháng 12 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Y học tỉnh Yên Bái, đã được Đại hội khóa I, nhiệm kỳ 2023-2028 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2023.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Y tế; Chủ tịch Hội Y học tỉnh Yên Bái và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó Chủ tịch UBND (VX);
- Như Điều 2 QĐ;
- Trung tâm phục vụ HCC;
- Trung tâm ĐH thông minh tỉnh;
- Phó CVP. UBND tỉnh (Đ/c V.A);
- Lưu: VT, VX, NC.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Thị Hiền Hạnh

 

ĐIỀU LỆ

HỘI Y HỌC TỈNH YÊN BÁI
(Kèm theo Quyết định số: 191/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi

Tên hội: Hội Y học tỉnh Yên Bái

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

Hội Y học tỉnh Yên Bái (gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của những hội viên hoạt động trong lĩnh vực y học theo quy định của pháp luật Việt Nam, tự nguyện thành lập nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần xây dựng nền y tế hiện đại, tiên tiến phù hợp với nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày một toàn diện hơn với chất lượng ngày một cao hơn của nhân dân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung và của tỉnh Yên Bái nói riêng.

Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở

1. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trụ sở của Hội đặt tại: Sở Y tế tỉnh Yên Bái (số 656, đường Yên Ninh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái).

Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động

1. Hội hoạt động trên phạm vi toàn tỉnh Yên Bái, trong lĩnh vực Y học.

2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Sở Y tế và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật; thực hiện sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn của Tổng hội Y học Việt Nam và là thành viên của Liên hiệp các Hội Khoa học và kỹ thuật tỉnh Yên Bái.

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động

1. Tự nguyện, tự quản

2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch

3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động

4. Không vì mục đích lợi nhuận

5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội

Chương II

QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ

Điều 6. Quyền hạn của Hội

1. Tuyên truyền mục đích của Hội.

2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.

3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của hội theo quy định của pháp luật.

4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật.

5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng và các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.

7. Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật.

8. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.

9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao.

Điều 7. Nhiệm vụ của Hội

1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê huyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

2. Tập hợp, đoàn kết hội viên phát triển và xây dựng Hội ngày càng vững mạnh; phối hợp hoạt động giữa các hội viên, đoàn kết giúp đỡ nhau phát triển nâng cao tay nghề trên cơ sở trao đổi kinh nghiệm, phổ biến ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vì lợi ích chung của Hội. Thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm xây dựng và phát triển ngành y tế lớn mạnh, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân, góp phần xây dựng phát triển đất nước.

3. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy định của Hội.

4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến các lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.

5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.

6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.

7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật.

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Chương III

HỘI VIÊN

Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên

1. Hội viên của Hội, gồm: Hội viên chính thức và Hội viên danh dự

a) Hội viên chính thức: Các tổ chức, cá nhân trong tỉnh Yên Bái đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện xin ra nhập Hội, có thể trở thành hội viên chính thức của Hội.

b) Hội viên danh dự: Các tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện trở thành hội viên chính thức của Hội nhưng đã nhiệt tình giúp đỡ, ủng hộ về vật chất và tinh thần cho hoạt động của Hội và có những công lao đóng góp cho sự phát triển của Hội, tán thành Điều lệ Hội được Ban Chấp hành Hội nhất trí mời làm hội viên danh dự của Hội.

2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức

Là công dân Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực y học, có đủ sức khỏe không bị mất năng lực hành vi, không trong thời gian truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án phạt tù.

Điều 9. Quyền của hội viên

1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.

2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.

3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về nhũng vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.

4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.

5. Được giới thiệu hội viên mới.

6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.

7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).

8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.

9. Hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban lãnh đạo, Ban Kiểm tra của Hội.

Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên.

1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.

2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.

3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.

4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.

5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.

Điều 11. Thủ tục kết nạp hội viên, thủ tục ra Hội.

1. Hội viên có đơn xin ra nhập Hội, được Ban Chấp hành Hội đồng ý và quyết định cho phép ra nhập Hội.

2. Hội viên tự nguyện ra khỏi Hội thì có văn bản báo cáo đến Hội để xem xét, giải quyết. Hội viên bị cho ra khỏi Hội khi có vi phạm nghiêm trọng Điều lệ Hội, quy định của Hội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

3. Ban Chấp hành quy định cụ thể tiêu chuẩn hội viên; thẩm quyền, trình tự, thủ tục kết nạp hội viên; việc cấp, quản lý, thu hồi thẻ hội viên; xin ra khỏi hội; chấm dứt tư cách hội viên phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.

Chương IV

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG

Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội

1. Đại hội;

2. Ban Chấp hành;

3. Ban Thường vụ;

4. Ban Kiểm tra.

Điều 13. Đại hội

1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 5 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.

2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể. Đại hội toàn thể được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức có mặt.

3. Nhiệm vụ của Đại hội:

a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội;

b) Thảo luận và thông qua Điều lệ;

c) Thảo luận góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội;

d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra;

đ) Thông qua nghị quyết của Đại hội.

4. Nguyên tắc biểu quyết của Đại hội.

a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;

b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.

Điều 14. Ban Chấp hành Hội

1. Ban Chấp hành do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:

a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;

b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;

c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội;

d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;

đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 2/3 so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:

a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;

b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 2 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Chấp hành;

c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có 2/3 ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quy định;

d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.

Điều 15. Ban Thường vụ Hội

1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên, số lượng cơ cấu tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:

a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;

b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;

c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:

a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;

b) Ban Thường vụ họp định kỳ 6 tháng một lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Thường vụ;

c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có 2/3 ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;

d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.

Điều 16. Ban Kiểm tra Hội

1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban (nếu có) và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra;

a) Kiểm tra, giám sát thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức đơn vị trực thuộc Hội, hội viên;

b) Xem xét, giải quyết đơn thư kiến nghị khiếu nại, tố cáo của tổ chức hội viên và công dân gửi đến Hội.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội

1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban chấp hành bàu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:

a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;

b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; Nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;

c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;

d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội;

đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội.

3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.

Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.

Chương V

CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ

Điều 18. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội

Việc chia, tách, sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội được thực hiện theo quy định của Bộ Luật dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.

Chương VI

TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN

Điều 19. Tài chính, tài sản của Hội

1. Tài chính của Hội:

a) Nguồn thu của Hội:

- Hội phí hàng năm của hội viên;

- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;

- Tiền tài trợ, ủng hộ của các cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

- Các khoản thu hợp pháp khác.

b) Các khoản chi của Hội:

- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;

- Chi mua sắm phương tiện làm việc;

- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật;

- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

2. Tài sản của Hội:

Tài sản của Hội bao gồm các trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội.

Điều 20. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội

1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.

2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.

3. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.

Chương VII

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 21. Khen thưởng

1. Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ của Hội thì được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Điều 22. Kỷ luật

1. Tổ chức, cá nhân vi phạm Điều lệ Hội thì tùy từng mức sẽ bị khiển trách, cảnh cáo hoặc khai trừ ra khỏi Hội.

2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Sửa đổi Điều lệ Hội

Chỉ có Đại hội Hội Y học mới có quyền sửa đổi bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được 2/3 số đại biểu chính thức có mặt tán thành và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật mới có hiệu lực thi hành.

Điều 24. Hiệu lực thi hành

1. Điều lệ Hội Y học tỉnh Yên Bái khóa I, nhiệm kỳ (2023 - 2028) gồm 8 Chương, 24 Điều đã được thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái.

2. Căn cứ quy định pháp luật về Hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Y học tỉnh Yên Bái có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 191/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Điều lệ Hội Y học tỉnh khóa I, nhiệm kỳ 2023-2028 do tỉnh Yên Bái ban hành

Số hiệu: 191/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/01/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Yên Bái
Người ký: Vũ Thị Hiền Hạnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/01/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thể thao - Y tế
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 191/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Điề...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký