Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1914/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ GIÁM SÁT ĐẦU TƯ CỦA CỘNG ĐỒNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Quyết định 1914/QĐ-UBND ban hành năm 2016 quy định chi tiết về Quy chế tổ chức thực hiện công tác giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Quy chế này đóng vai trò quan trọng trong việc phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường tính công khai, minh bạch và phòng chống lãng phí, thất thoát trong hoạt động đầu tư công và các dự án liên quan đến cộng đồng.

1. Quy định chung và Hiệu lực thi hành

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.
  • Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về cùng nội dung.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các cấp (huyện, thị xã, thành phố Huế, xã, phường, thị trấn) và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

2. Nội dung giám sát đầu tư của cộng đồng (Điều 5)

Quy chế phân định rõ nội dung giám sát đối với từng nhóm chương trình, dự án cụ thể trên địa bàn:

  • Đối với dự án đầu tư công, dự án PPP, dự án sử dụng vốn bảo lãnh chính phủ, vốn vay thế chấp tài sản nhà nước, vốn phát triển doanh nghiệp nhà nước:
    • Kiểm tra sự phù hợp của quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư với các quy hoạch đã được phê duyệt (quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh/huyện, quy hoạch ngành, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch hạ tầng và xây dựng chi tiết cấp xã, kế hoạch đầu tư cấp xã).
    • Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành quy định về chỉ giới quy hoạch, chỉ giới xây dựng, quy hoạch mặt bằng, phương án kiến trúc, bảo vệ môi trường, xử lý chất thải, đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư và tiến độ đầu tư.
    • Phát hiện các tác động tiêu cực xâm hại lợi ích cộng đồng hoặc ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của người dân trong quá trình thực hiện và vận hành dự án.
    • Phát hiện hành vi gây lãng phí, thất thoát vốn, tài sản của dự án và giám sát việc thực hiện công khai, minh bạch trong đầu tư.
  • Đối với dự án có nguồn vốn và công sức của cộng đồng, dự án sử dụng ngân sách cấp xã hoặc nguồn tài trợ trực tiếp cho cấp xã:
    • Thực hiện đầy đủ các nội dung giám sát nêu trên.
    • Đồng thời theo dõi, kiểm tra việc tuân thủ quy trình, quy phạm kỹ thuật, định mức, chủng loại vật tư và kết quả nghiệm thu, quyết toán công trình.
  • Đối với các dự án đầu tư từ nguồn vốn khác: Thực hiện giám sát theo các nội dung về quy hoạch, chấp hành quy định xây dựng/môi trường, phát hiện tác động tiêu cực và bảo đảm tính công khai, minh bạch.

3. Chi phí thực hiện giám sát đầu tư của cộng đồng (Điều 6)

Nguồn kinh phí và việc sử dụng chi phí hỗ trợ giám sát được quy định chặt chẽ:

  • Nguồn kinh phí hỗ trợ:
    • Kinh phí hỗ trợ giám sát cấp xã được cân đối trong dự toán chi hằng năm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và do ngân sách cấp xã bảo đảm.
    • Mức kinh phí hỗ trợ tối thiểu là 5 triệu đồng/năm, phù hợp với kế hoạch hoạt động do Hội đồng nhân dân xã quyết định.
    • Kinh phí tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn, sơ kết, tổng kết ở cấp huyện và cấp tỉnh do ngân sách cấp tương ứng bảo đảm.
  • Các khoản chi được phép sử dụng: Chi mua văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, sao chụp, gửi tài liệu, báo cáo; chi phí hành chính cho các cuộc họp, hội nghị; chi tổ chức tập huấn; chi thù lao trách nhiệm cho các thành viên Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng.

4. Tổ chức và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị (Điều 7, 8, 9, 10)

Quy chế phân công trách nhiệm cụ thể cho từng chủ thể tham gia vào quá trình giám sát:

  • Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã: Chủ trì thành lập Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng (tối thiểu 05 người gồm đại diện Mặt trận Tổ quốc, Thanh tra nhân dân và người dân); lập kế hoạch giám sát và thông báo cho chủ đầu tư chậm nhất 45 ngày trước khi thực hiện; hướng dẫn, hỗ trợ Ban Giám sát và xác nhận các văn bản kiến nghị.
  • Ủy ban nhân dân cấp xã: Bố trí địa điểm làm việc, tạo điều kiện về phương tiện thông tin liên lạc cho Ban Giám sát; chủ động kiểm tra phát hiện sai phạm; tổng hợp ý kiến cộng đồng gửi cơ quan thẩm quyền và phản ánh kịp thời các vi phạm.
  • Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng: Tổ chức thực hiện giám sát theo kế hoạch; tiếp nhận phản ánh của công dân và chuyển đến cơ quan thẩm quyền; thông tin lại kết quả giải quyết cho người dân; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho Mặt trận Tổ quốc cấp xã.
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp hướng dẫn, kiểm tra công tác giám sát đầu tư cộng đồng trên địa bàn tỉnh; bồi dưỡng nghiệp vụ cho các Ban Giám sát; trả lời các nội dung yêu cầu đối với dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư.
  • Sở Tài chính: Hướng dẫn lập dự toán, cấp phát, thanh toán và quyết toán kinh phí phục vụ giám sát.
  • Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở chuyên ngành: Công bố công khai quy hoạch; trả lời các kiến nghị của cộng đồng về quy hoạch, đất đai, môi trường, chất lượng công trình thuộc phạm vi quản lý.
  • Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án và Nhà thầu: Cung cấp đầy đủ, trung thực tài liệu dự án; tạo điều kiện cho Ban Giám sát làm việc; tiếp thu ý kiến và khắc phục ngay các hành vi vi phạm gây tổn hại đến cộng đồng.

5. Chế độ thông tin báo cáo và xử lý vi phạm (Điều 11, 12, 13)

  • Thời hạn trả lời kiến nghị: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan phải trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản của Ban Giám sát đầu tư cộng đồng.
  • Thời hạn gửi báo cáo định kỳ (6 tháng và cả năm):
    • Ban Giám sát đầu tư cộng đồng: Gửi báo cáo cho Mặt trận Tổ quốc cấp xã trước ngày 05/7 (báo cáo 6 tháng) và trước ngày 30/01 năm sau (báo cáo năm).
    • Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã: Gửi báo cáo trước ngày 10/7 và trước ngày 10/02 năm sau.
    • Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện: Gửi báo cáo trước ngày 15/7 và trước ngày 15/02 năm sau.
    • Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh: Gửi báo cáo trước ngày 20/7 và trước ngày 20/02 năm sau.
    • Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tổng hợp báo cáo gửi UBND tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 20/7 và trước ngày 20/02 năm sau.
  • Khen thưởng và xử lý vi phạm: Tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc sẽ được khen thưởng; trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật. Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng quyền giám sát đầu tư của cộng đồng để trục lợi hoặc thực hiện các hành vi trái pháp luật.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1914/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 12 tháng 8 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT ĐẦU TƯ CỦA CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 22/2015/TT-BKHĐT ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về mẫu báo cáo giám sát và đánh giá đầu tư;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 946/SKHĐT-QLGSĐT ngày 29 tháng 4 năm 2016 và đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức thực hiện công tác giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016 và thay thế Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế tổ chức thực hiện công tác giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Cao

 

QUY CHẾ

TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT ĐẦU TƯ CỦA CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1914/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định việc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, các sở, ban ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư, các Ban giám sát đầu tư của cộng đồng, các cá nhân, tổ chức, các chủ đầu tư, các nhà thầu có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Mục tiêu, phạm vi và đối tượng giám sát đầu tư của cộng đồng

1. Mục tiêu giám sát đầu tư của cộng đồng:

a) Góp phần đảm bảo hoạt động đầu tư phù hợp với các quy hoạch được duyệt, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và có hiệu quả kinh tế - xã hội cao.

b) Phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hoạt động đầu tư không đúng quy hoạch, sai quy định; các việc làm, gây lãng phí, thất thoát vốn và tài sản nhà nước, ảnh hưởng xấu đến chất lượng công trình, xâm hại lợi ích của cộng đồng.

2. Phạm vi giám sát đầu tư của cộng đồng:

a) Chương trình, dự án đầu tư công, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư; dự án đầu tư sử dụng vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh, vốn vay được bảo đảm bằng tài sản nhà nước, giá trị quyền sử dụng đất, vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước.

b) Các chương trình, dự án đầu tư có nguồn vốn và công sức của cộng đồng, dự án sử dụng ngân sách cấp xã hoặc bằng nguồn tài trợ trực tiếp của các tổ chức, cá nhân cho cấp xã.

c) Các dự án đầu tư bằng nguồn vốn khác như: vốn đầu tư của doanh nghiệp, nhà đầu tư,...

3. Đối tượng giám sát đầu tư của cộng đồng: Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, chủ chương trình, chủ đầu tư.

Điều 3. Quyền giám sát đầu tư của cộng đồng

1. Công dân có quyền giám sát các dự án đầu tư thông qua Ban giám sát đầu tư của cộng đồng; trình tự, thủ tục, quy trình giám sát đầu tư của cộng đồng được thực hiện theo quy định tại Điều 83 Luật Đầu tư công và Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30/9/2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư.

2. Ban giám sát đầu tư của cộng đồng được quyền:

Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 49, Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30/9/2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư.

3. Kiến nghị các cấp có thẩm quyền đình chỉ thực hiện đầu tư, vận hành dự án trong các trường hợp sau:

a) Phát hiện thấy dấu hiệu vi phạm pháp luật trong quá trình thực hiện dự án gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất, an ninh, văn hóa - xã hội, môi trường sinh sống của cộng đồng;

b) Chủ đầu tư không thực hiện công khai thông tin về chương trình, dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.

4. Phản ánh với các cơ quan nhà nước về kết quả giám sát đầu tư của cộng đồng và kiến nghị biện pháp xử lý.

Điều 4. Yêu cầu đối với giám sát đầu tư của cộng đồng

1. Đúng đối tượng, phạm vi và nội dung giám sát đầu tư theo quy định.

2. Không gây cản trở công việc của các đối tượng chịu sự giám sát đầu tư của cộng đồng.

3. Việc tổng hợp, phản ánh kết quả giám sát đầu tư của cộng đồng phải kịp thời, trung thực, khách quan. Tổ chức giám sát cộng đồng phải chịu trách nhiệm về những thông tin, những ý kiến, kiến nghị của mình trước pháp luật và các quy định của nhà nước.

Điều 5. Nội dung giám sát đầu tư của cộng đồng

1. Đối với chương trình, dự án đầu tư công, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư; dự án đầu tư sử dụng vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh, vốn vay được bảo đảm bằng tài sản nhà nước, giá trị quyền sử dụng đất, vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước.

a) Kiểm tra sự phù hợp của quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư với các quy hoạch, kế hoạch được các cấp có thẩm quyền phê duyệt, gồm:

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, huyện;

- Quy hoạch phát triển các ngành trên địa bàn tỉnh;

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện;

- Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng của xã;

- Quy hoạch xây dựng chi tiết các khu đô thị, điểm dân cư tập trung, công nghiệp,... trên địa bàn xã (nếu có);

- Kế hoạch đầu tư trên địa bàn xã.

b) Theo dõi, kiểm tra việc chủ đầu tư chấp hành các quy định về:

- Chỉ giới quy hoạch, chỉ giới xây dựng;

- Quy hoạch mặt bằng chi tiết, phương án kiến trúc, xây dựng;

- Xử lý chất thải, bảo vệ môi trường;

- Đền bù, giải phóng mặt bằng và phương án tái định cư;

- Tiến độ, kế hoạch đầu tư.

c) Theo dõi, phát hiện các tác động tiêu cực của dự án:

- Những việc làm xâm hại đến lợi ích của cộng đồng;

- Những tác động tiêu cực của dự án đến môi trường sinh sống của cộng đồng trong quá trình thực hiện đầu tư, vận hành dự án.

d) Phát hiện những việc làm gây lãng phí, thất thoát vốn, tài sản thuộc dự án;

đ) Việc thực hiện công khai, minh bạch trong quá trình đầu tư.

2. Đối với các chương trình, dự án đầu tư có nguồn vốn và công sức của cộng đồng, dự án sử dụng ngân sách cấp xã hoặc bằng nguồn tài trợ trực tiếp của các tổ chức, cá nhân cho cấp xã.

a) Thực hiện các nội dung quy định tại Khoản 1, Điều này;

b) Theo dõi, kiểm tra:

- Việc tuân thủ các quy trình, quy phạm kỹ thuật, định mức và chủng loại vật tư theo quy định;

- Kết quả nghiệm thu và quyết toán công trình.

3. Đối với các dự án đầu tư từ nguồn vốn khác thực hiện theo các Điểm a, b, c, đ, Khoản 1, Điều này.

Điều 6. Chi phí thực hiện giám sát đầu tư của cộng đồng

1. Quản lý chi phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng

a) Mức chi phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn xã được cân đối trong dự toán chi hằng năm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và do ngân sách cấp xã đảm bảo;

b) Mức kinh phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn xã bố trí phù hợp với kế hoạch hoạt động giám sát đầu tư của cộng đồng do Hội đồng nhân dân xã quyết định và đảm bảo mức kinh phí tối thiểu 5 triệu đồng/năm;

c) Việc lập dự toán, cấp phát, thanh toán và quyết toán kinh phí cho Ban giám sát đầu tư của cộng đồng thực hiện theo quy định về quản lý ngân sách cấp xã và các hoạt động tài chính khác của cấp xã;

d) Chi phí hỗ trợ công tác tuyên truyền, tổ chức các lớp tập huấn, hướng dẫn, sơ kết, tổng kết về giám sát đầu tư của cộng đồng ở cấp huyện, tỉnh được cân đối trong dự toán chi của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, cấp tỉnh và do ngân sách cấp huyện, cấp tỉnh đảm bảo.

2. Sử dụng chi phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng

a) Chi phí mua văn phòng phẩm; thông tin, liên lạc phục vụ giám sát đầu tư của cộng đồng;

b) Chi phí sao chụp, đánh máy, gửi tài liệu, gửi báo cáo giám sát đầu tư của cộng đồng;

c) Chi phí hành chính cho các cuộc họp, hội nghị về giám sát đầu tư của cộng đồng;

d) Chi phí tổ chức các lớp tập huấn, hướng dẫn về giám sát đầu tư của cộng đồng;

đ) Chi thù lao trách nhiệm cho các thành viên của Ban giám sát đầu tư của cộng đồng.

e) Các chi phí khác phù hợp với các quy định hiện hành.

Điều 7. Tổ chức giám sát đầu tư của cộng đồng

1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã:

a) Chủ trì thành lập Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng. Thành phần của Ban ít nhất là 05 người, gồm đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Thanh tra nhân dân và đại diện người dân trên địa bàn. Tùy điều kiện cụ thể, một Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng có thể được giao nhiệm vụ giám sát một hoặc nhiều chương trình, dự án.

b) Lập kế hoạch giám sát đầu tư của cộng đồng đối với các chương trình, dự án trên địa bàn và thông báo cho chủ chương trình, chủ đầu tư, ban quản lý chương trình, dự án về kế hoạch và thành phần Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng chậm nhất 45 ngày trước khi thực hiện;

c) Hướng dẫn Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng xây dựng chương trình, kế hoạch giám sát đầu tư theo quy định của pháp luật và Nghị định này; hỗ trợ Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng trong việc thông tin liên lạc, lập và gửi các Báo cáo giám sát đầu tư của cộng đồng;

d) Hướng dẫn, động viên cộng đồng tích cực thực hiện quyền giám sát đầu tư theo quy định của Nghị định này;

đ) Xác nhận các văn bản phản ánh, kiến nghị của Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng trước khi gửi các cơ quan có thẩm quyền.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã căn cứ điều kiện của xã, bố trí địa điểm làm việc để Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng tổ chức các cuộc họp và lưu trữ tài liệu phục vụ giám sát đầu tư của cộng đồng; tạo điều kiện sử dụng các phương tiện thông tin, liên lạc của Ủy ban nhân dân xã phục vụ giám sát đầu tư của cộng đồng.

3. Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng:

a) Tổ chức thực hiện giám sát đầu tư của cộng đồng theo chương trình, kế hoạch đã đề ra; tiếp nhận các thông tin do công dân phản ánh để gửi tới các cơ quan quản lý có thẩm quyền theo quy định; tiếp nhận và thông tin cho công dân biết ý kiến trả lời của các cơ quan quản lý có thẩm quyền về những kiến nghị của mình;

b) Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã về kết quả giám sát đầu tư của cộng đồng.

Chương II

TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN GIÁM SÁT ĐẦU TƯ CỦA CỘNG ĐỒNG

Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các sở, ban, ngành và cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư

1. Các sở, ban ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế, cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư, các cá nhân, tổ chức, các chủ đầu tư, các nhà thầu phải tạo điều kiện cho cộng đồng thực hiện công tác giám sát đầu tư; đồng thời, có trách nhiệm tiếp nhận các yêu cầu, cung cấp thông tin, xem xét nội dung để trả lời, xử lý, có biện pháp khắc phục đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu của Ban giám sát đầu tư cộng đồng hoặc Ban Thanh tra nhân dân.

2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh:

a) Chỉ đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thị xã và thành phố Huế triển khai hướng dẫn Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn củng cố và thành lập Ban giám sát đầu tư cộng đồng thực hiện nội dung giám sát của cộng đồng theo quy định tại Luật Đầu tư công và Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30/9/2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư.

b) Đẩy mạnh công tác phổ biến, tuyên truyền các văn bản pháp luật quy định về tổ chức và hoạt động giám sát nói chung, giám sát đầu tư của cộng đồng nói riêng; vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Giám sát đầu tư cộng đồng trong cán bộ và nhân dân nhằm nâng cao hơn nữa về nhận thức, nắm vững quyền và nghĩa vụ của mình, có trách nhiệm trong việc tham gia quản lý nhà nước, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác giám sát, phát huy quyền làm chủ của nhân dân ở cơ sở.

c) Phối hợp với các cơ quan liên quan giám sát, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ quy định và hiệu quả.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện công tác giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn tỉnh.

b) Chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các sở, ban ngành cấp tỉnh tổ chức hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát đầu tư cho các Ban Giám sát đầu tư cộng đồng và các cán bộ, công chức có liên quan.

c) Trả lời các nội dung yêu cầu của Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư hoặc đã ủy quyền quyết định đầu tư liên quan đến việc đánh giá sự phù hợp của quyết định đầu tư với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành đã được công khai khi nhận được văn bản yêu cầu.

4. Sở Tài chính:

Có kế hoạch cấp kinh phí, hướng dẫn lập dự toán, cấp phát, thanh toán và quyết toán kinh phí phục vụ cho công tác giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định hiện hành.

5. Sở Xây dựng:

a) Hướng dẫn các chủ đầu tư công bố các đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt và kiểm tra việc tổ chức thực hiện công khai đồ án quy hoạch theo quy định.

b) Trả lời các yêu cầu, kiến nghị của cộng đồng đối với các nội dung liên quan đến quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị… và các vấn đề liên quan về quy hoạch xây dựng trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của Sở.

c) Phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế kiểm tra, đánh giá chất lượng các công trình xây dựng và các vấn đề liên quan về quản lý chất lượng công trình trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Sở mà cộng đồng yêu cầu, kiến nghị.

6. Sở Tài nguyên và Môi trường: Trả lời các nội dung có liên quan đến quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bảo vệ môi trường, xử lý chất thải và những vấn đề có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Sở mà cộng đồng yêu cầu, kiến nghị.

7. Các sở, ban, ngành có chức năng quản lý chuyên ngành:

a) Thực hiện công bố công khai quy hoạch phát triển ngành đã được phê duyệt tạo điều kiện để cộng đồng giám sát dự án đầu tư theo quy định.

b) Trả lời, cung cấp các thông tin theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư khi nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, của Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng.

c) Kiểm tra, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm quy định của pháp luật thuộc nhiệm vụ và phạm vi do mình quản lý.

8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế:

a) Thực hiện công khai hóa các thông tin về quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng,… theo thẩm quyền.

b) Thực hiện công khai các dự án đầu tư trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

c) Xem xét, giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật khi nhận được yêu cầu, kiến nghị bằng văn bản của cộng đồng, báo cáo cơ quan cấp trên những vấn đề vượt thẩm quyền.

d) Kiểm tra, ngăn chặn xử lý các hành vi vi phạm quy định của pháp luật và quy chế giám sát đầu tư cộng đồng.

9. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thị xã, thành phố Huế:

a) Hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã củng cố và thành lập Ban giám sát đầu tư cộng đồng, tổ chức thực hiện giám sát đầu tư của cộng đồng.

b) Đẩy mạnh công tác phổ biến, tuyên truyền các văn bản pháp luật quy định liên quan công tác giám sát đầu tư của cộng đồng.

c) Phối hợp với các cơ quan liên quan giám sát, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ quy định và hiệu quả.

10. Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn):

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ điều kiện của xã, bố trí địa điểm làm việc để Ban giám sát đầu tư của cộng đồng tổ chức các cuộc họp và lưu trữ tài liệu phục vụ giám sát đầu tư của cộng đồng; tạo điều kiện sử dụng các phương tiện thông tin, liên lạc của Ủy ban nhân dân xã phục vụ giám sát đầu tư của cộng đồng.

b) Chủ động kiểm tra, phát hiện những vấn đề bất cập, những sai phạm trong quá trình triển khai thực hiện các dự án trên địa bàn.

c) Tổng hợp ý kiến của cộng đồng bằng văn bản và gửi đến các cá nhân, tổ chức, cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư, cơ quan giám sát đầu tư của Nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức tài trợ có liên quan.

d) Phản ánh kịp thời với chủ đầu tư, nhà thầu và các cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện có hành vi vi phạm trong quá trình triển khai thực hiện các dự án, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền.

11. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã:

a) Chủ trì thành lập Ban giám sát đầu tư của cộng đồng cho từng chương trình, dự án.

b) Lập kế hoạch giám sát đầu tư của cộng đồng đối với các chương trình, dự án trên địa bàn theo Khoản 3, Điều 82, Luật Đầu tư công và thông báo cho chủ chương trình, chủ đầu tư, ban quản lý chương trình, dự án về kế hoạch và thành phần Ban giám sát đầu tư của cộng đồng chậm nhất 45 ngày trước khi thực hiện;

c) Hướng dẫn Ban giám sát đầu tư của cộng đồng xây dựng chương trình, kế hoạch giám sát đầu tư theo quy định của pháp luật; hỗ trợ Ban giám sát đầu tư của cộng đồng trong việc thông tin liên lạc, lập và gửi các Báo cáo giám sát đầu tư của cộng đồng;

d) Hướng dẫn, động viên cộng đồng tích cực thực hiện quyền giám sát đầu tư theo quy định tại Điều 3 quy chế này;

đ) Xác nhận các văn bản phản ánh, kiến nghị của Ban giám sát đầu tư của cộng đồng trước khi gửi các cơ quan có thẩm quyền.

e) Phối hợp với các cơ quan có liên quan giám sát, kiểm tra việc quản lý sử dụng kinh phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng ở xã, đảm bảo sử dụng đúng mục tiêu, đúng quy định và hiệu quả.

Điều 9. Trách nhiệm của Ban Giám sát đầu tư cộng đồng

1. Tổ chức lập kế hoạch và thực hiện giám sát đầu tư của cộng đồng theo kế hoạch đã đề ra.

2. Tiếp nhận các thông tin do công dân phản ánh để gửi tới các cơ quan quản lý có thẩm quyền theo quy định.

3. Tiếp nhận và thông tin cho công dân biết ý kiến trả lời của các cơ quan quản lý có thẩm quyền về những kiến nghị mà cộng đồng có ý kiến.

4. Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã về kết quả giám sát đầu tư của cộng đồng.

5. Quản lý sử dụng kinh phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng đúng mục tiêu, đúng quy định và hiệu quả.

Điều 10. Trách nhiệm của chủ chương trình, chủ đầu tư; Ban Quản lý chương trình, dự án và nhà thầu

1. Chủ chương trình, chủ đầu tư và Ban Quản lý chương trình, dự án có trách nhiệm:

a) Cung cấp đầy đủ, trung thực, kịp thời tài liệu liên quan đến việc triển khai thực hiện chương trình, dự án quy định tại Khoản 2 Điều 82 của Luật Đầu tư công cho Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng;

b) Tạo điều kiện thuận lợi cho Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng thực hiện việc giám sát theo quy định của pháp luật;

c) Tiếp thu ý kiến giám sát và tăng cường các biện pháp thực hiện dự án.

2. Nhà thầu:

a) Trả lời, giải trình, cung cấp kịp thời các thông tin theo quy định của pháp luật khi cộng đồng yêu cầu.

b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã cung cấp phục vụ cho việc giám sát đầu tư của cộng đồng.

c) Khắc phục ngay các hành vi vi phạm làm tổn hại đến lợi ích của cộng đồng, ảnh hưởng tiêu cực đến dự án hoặc vi phạm các quy định trong đầu tư xây dựng.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Chế độ thông tin báo cáo

1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan nêu tại Điều 8 của Quy chế này phải trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản của Ban giám sát đầu tư cộng đồng gửi đến.

2. Ban Giám sát đầu tư cộng đồng:

- Định kỳ lập báo cáo tổng hợp hàng quý, năm gửi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.

- Thời hạn gửi báo cáo 6 tháng đầu năm trước ngày 05 tháng 7; báo cáo năm trước ngày 30 tháng 01 năm sau.

- Báo cáo tổng hợp theo nội dung mẫu số 17, Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT ngày 18/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã:

- Định kỳ lập báo cáo tổng hợp 6 tháng, năm gửi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, cấp tỉnh.

- Thời hạn gửi báo cáo 6 tháng đầu năm trước ngày 10 tháng 7; báo cáo năm trước ngày 10 tháng 02 năm sau.

- Báo cáo tổng hợp theo nội dung mục IX, mẫu số 01, phụ biểu 06, Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT ngày 18/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

4. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện:

- Định kỳ lập báo cáo tổng hợp 6 tháng, năm gửi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, cấp tỉnh.

- Thời hạn gửi báo cáo 6 tháng đầu năm trước ngày 15 tháng 7; báo cáo năm trước ngày 15 tháng 02 năm sau.

- Báo cáo tổng hợp theo nội dung mục IX, mẫu số 01, phụ biểu 06, Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT ngày 18/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

5. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh:

- Định kỳ lập báo cáo tổng hợp 6 tháng, năm gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Thời hạn gửi báo cáo 6 tháng đầu năm trước ngày 20 tháng 7; báo cáo năm trước ngày 20 tháng 02 năm sau.

- Báo cáo tổng hợp theo nội dung mục IX, mẫu số 01, phụ biểu 06, Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT ngày 18/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

6. Sở Kế hoạch - Đầu tư: Định kỳ lập báo cáo tổng hợp kết quả giám sát đầu tư trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT ngày 18/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Thời hạn gửi báo cáo 6 tháng đầu năm trước ngày 20 tháng 7; báo cáo năm trước ngày 20 tháng 02 năm sau.

Điều 12. Khen thưởng, xử lý vi phạm

Trong quá trình thực hiện Quy chế này, tập thể, cá nhân có thành tích sẽ được khen thưởng.

Tập thể, cá nhân vi phạm các quy định của Quy chế này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng quyền giám sát đầu tư của cộng đồng để làm những việc trái với quy định của pháp luật và Quy chế này.

Điều 13. Tổ chức thực hiện

Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các sở, ban, ngành hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này./.

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1914/QĐ-UBND năm 2016 Quy chế tổ chức thực hiện công tác giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Số hiệu: 1914/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/08/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
Người ký: Nguyễn Văn Cao
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/09/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1914/QĐ-UBND năm 2016 Quy chế tổ c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký