Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 1920/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành nhằm quy định cụ thể về số lượng cán bộ, công chức cấp xã (bao gồm xã, phường, thị trấn) trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp chuẩn hóa bộ máy hành chính cấp cơ sở, tối ưu hóa nguồn nhân lực và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước tại địa phương.

- Quy định số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo phân loại đơn vị hành chính

Quyết định phân định rõ giới hạn số lượng nhân sự tối đa được bố trí cho từng loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau:

  • Cấp xã loại 1: Được bố trí tối đa không quá 25 người.
  • Cấp xã loại 2: Được bố trí tối đa không quá 23 người.
  • Cấp xã loại 3: Được bố trí tối đa không quá 21 người.
  • Căn cứ phân loại: Việc xác định loại đơn vị hành chính cấp xã được thực hiện dựa trên Quyết định số 2621/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn tỉnh Bắc Kạn năm 2007.
  • Nguyên tắc bố trí: Văn bản nêu rõ các xã, phường, thị trấn không nhất thiết phải bố trí tối đa số lượng cán bộ, công chức theo định mức nêu trên mà cần căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương.

- Quy định về việc bố trí thêm các chức danh công chức chuyên môn

Bên cạnh các chức vụ, chức danh đã được quy định tại Điều 3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn cho phép bố trí thêm các chức danh cụ thể cho từng loại hình đơn vị hành chính:

  • Đối với cấp xã loại III: Được bố trí thêm 03 chức danh bao gồm: 01 chức danh Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường và thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã); 01 chức danh Văn hoá - Xã hội; 01 chức danh Văn phòng - Thống kê.
  • Đối với cấp xã loại II: Được bố trí thêm 04 chức danh bao gồm: 01 chức danh Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường và thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã); 01 chức danh Văn hoá - Xã hội; 01 chức danh Văn phòng - Thống kê; 01 chức danh Tư pháp - Hộ tịch.
  • Đối với cấp xã loại I: Được bố trí thêm 05 chức danh bao gồm: 02 chức danh Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường và thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã); 01 chức danh Văn hoá - Xã hội; 01 chức danh Văn phòng - Thống kê; 01 chức danh Tư pháp - Hộ tịch.
  • Chính sách kiêm nhiệm nhằm tăng cường công chức chuyên môn: Căn cứ vào yêu cầu và nhiệm vụ cụ thể ở xã, phường, thị trấn, Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị bố trí Bí thư hoặc Phó bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân (áp dụng đối với những xã, phường, thị trấn không thực hiện nhất thể hóa) nhằm tăng thêm số lượng cho đội ngũ công chức chuyên môn.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Văn bản quy định rõ các điều khoản chuyển tiếp và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc thực thi quyết định:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 1559/QĐ-UB ngày 30 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc quy định số lượng và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.
  • Trách nhiệm thi hành: Các cá nhân và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 1920/2010/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 17 tháng 9 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Liên Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh & Xã hội Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 953/TTr-SNV ngày 31/8/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã) được bố trí theo loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau:

1. Cấp xã loại 1: không quá 25 người;

2. Cấp xã loại 2: không quá 23 người;

3. Cấp xã loại 3: không quá 21 người.

Việc xếp loại đơn vị hành chính cấp xã được thực hiện theo Quyết định số 2621/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn tỉnh Bắc Kạn năm 2007.

Các xã, phường, thị trấn không nhất thiết phải bố trí tối đa số lượng cán bộ, công chức nêu trên.

Điều 2. Ngoài các chức vụ, chức danh đã được ghi tại Điều 3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP các xã, phường, thị trấn được bố trí thêm như sau:

a) Đối với cấp xã loại III: được bố trí thêm các chức danh:

- 01 chức danh Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường và thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã);

- 01 chức danh Văn hoá - Xã hội;

- 01 chức danh Văn phòng - Thống kê.

b) Đối với cấp cấp xã loại II: được bố trí thêm các chức danh:

- 01 chức danh Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường và thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã);

- 01 chức danh Văn hoá - Xã hội;

- 01 chức danh Văn phòng - Thống kê;

- 01 chức danh Tư pháp - Hộ tịch.

c) Đối với cấp xã loại I: được bố trí thêm các chức danh:

- 02 chức danh Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường và thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã);

- 01 chức danh Văn hoá - Xã hội;

- 01 chức danh Văn phòng - Thống kê;

- 01 chức danh Tư pháp - Hộ tịch.

Căn cứ vào yêu cầu và nhiệm vụ cụ thể ở xã, phường, thị trấn, Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị bố trí Bí thư hoặc Phó bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân (đối với những xã, phường, thị trấn không thực hiện nhất thể hóa) để tăng thêm số lượng công chức chuyên môn.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 1559/QĐ-UB ngày 30 tháng 8 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quy định về số lượng và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.

3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Hoàng Ngọc Đường

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1920/2010/QĐ-UBND quy định số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành

Số hiệu: 1920/2010/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/09/2010
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
Người ký: Hoàng Ngọc Đường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/09/2010
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1920/2010/QĐ-UBND quy định số lượn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký