Giới thiệu chung về Quyết định 1923/QĐ-BTC năm 2024
Quyết định 1923/QĐ-BTC năm 2024 được ban hành nhằm công bố danh mục chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực giá thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp hệ thống hóa, cập nhật và chuẩn hóa các quy định về báo cáo định kỳ, đảm bảo tính minh bạch, kịp thời và hiệu quả trong công tác quản lý giá của cơ quan nhà nước.
Nội dung chi tiết các điều khoản của Quyết định 1923/QĐ-BTC
1. Công bố danh mục chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực giá
Theo quy định tại Điều 1, Bộ Tài chính chính thức công bố danh mục các chế độ báo cáo định kỳ áp dụng trong lĩnh vực giá thuộc phạm vi quản lý nhà nước. Các danh mục và nội dung chi tiết của chế độ báo cáo này được ban hành kèm theo tại Phụ lục của Quyết định. Việc công bố này tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện đúng nghĩa vụ báo cáo theo quy định.
2. Bãi bỏ các quy định về chế độ báo cáo định kỳ cũ
Để đảm bảo tính thống nhất và tránh chồng chéo trong hệ thống văn bản pháp luật, Điều 2 của Quyết định quy định rõ:
- Bãi bỏ toàn bộ các chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực giá đã được công bố trước đây tại Phụ lục 07 kèm theo Quyết định số 1898/QĐ-BTC ngày 25/9/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Sự thay thế này nhằm cập nhật các quy định mới phù hợp với thực tiễn quản lý và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về giá.
3. Hiệu lực thi hành của Quyết định
Điều 3 xác định thời gian phát sinh hiệu lực của văn bản:
- Quyết định 1923/QĐ-BTC chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan có trách nhiệm cập nhật và chủ động triển khai thực hiện theo các mốc thời gian quy định mới ngay khi quyết định có hiệu lực.
4. Trách nhiệm thi hành Quyết định
Điều 4 quy định cụ thể về các cơ quan, đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai và giám sát việc thực hiện quyết định này, bao gồm:
- Chánh Văn phòng Bộ Tài chính.
- Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính.
- Cục trưởng Cục Quản lý giá - đơn vị chuyên môn chịu trách nhiệm chính trong lĩnh vực giá.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực giá.
Tóm lại, Quyết định 1923/QĐ-BTC năm 2024 là bước cải cách hành chính quan trọng của Bộ Tài chính trong việc kiện toàn hệ thống báo cáo định kỳ về giá, giúp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng thực hiện báo cáo.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1923/QĐ-BTC | Hà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2024 |
CÔNG BỐ DANH MỤC CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ TRONG LĨNH VỰC GIÁ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 80/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Thông tư số 16/2020/TT-BTC ngày 26 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về chế độ báo cáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường;
Căn cứ Thông tư số 38/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về đánh giá hoạt động doanh nghiệp thẩm định giá; trích lập dự phòng rủi ro nghề nghiệp, chế độ báo cáo về hoạt động thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá và chi phí phục vụ cho việc thẩm định giá của hội đồng thẩm định giá;
Căn cứ Thông tư số 39/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức và cấp chứng chỉ nghiệp vụ thẩm định giá;
Căn cứ Thông tư số 103/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ bình ổn giá xăng dầu;
Căn cứ Thông tư số 104/2021/TT-BTC ngày 18/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý giá.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố các chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực giá thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Bãi bỏ các chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực giá đã được công bố tại Phụ lục 07 của Quyết định số 1898/QĐ-BTC ngày 25/9/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính công bố danh mục chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trường Cục Tin học và Thống kê tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý giá, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ TRONG LĨNH VỰC GIÁ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 1923/QĐ-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2024 của Bộ Tài chính)
Phần I:
DANH MỤC BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
| TT | Tên báo cáo | Văn bản quy định chế độ báo cáo |
| I | BÁO CÁO GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC | |
| 1 | Báo cáo giá thị trường tổng hợp trình Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá và phục vụ họp Ban Chỉ đạo điều hành giá của Thủ tướng Chính phủ | Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 15/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường |
| 2 | Báo cáo giá thị trường tổng hợp của các địa phương gửi Thủ tướng Chính phủ | Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 15/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường |
| 3 | Báo cáo giá thị trường chuyên ngành gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá và phục vụ họp Ban Chỉ đạo điều hành giá | Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 15/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường |
| 4 | Báo cáo giá thị trường của địa phương gửi Bộ Tài chính | Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 15/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường |
| II | BÁO CÁO CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN GỬI CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC | |
| 1 | Báo cáo tình hình doanh nghiệp và một số chỉ tiêu hoạt động thẩm định giá | Thông tư số 38/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về đánh giá hoạt động doanh nghiệp thẩm định giá; trích lập dự phòng rủi ro nghề nghiệp, chế độ báo cáo về hoạt động thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá và chi phí phục vụ cho việc thẩm định giá của hội đồng thẩm định giá |
| 2 | Báo cáo danh sách thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp (Phục vụ thông báo Danh sách thẩm định viên về giá hằng năm) | Thông tư số 38/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về đánh giá hoạt động doanh nghiệp thẩm định giá; trích lập dự phòng rủi ro nghề nghiệp, chế độ báo cáo về hoạt động thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá và chi phí phục vụ cho việc thẩm định giá của hội đồng thẩm định giá |
| 3 | Báo cáo về việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về thẩm định giá Quý I/ II/ III/ IV | Thông tư số 39/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức và cấp chứng chỉ nghiệp vụ thẩm định giá |
| 4 | Báo cáo tình hình hoạt động và phương hướng hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức năm | Thông tư số 39/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức và cấp chứng chỉ nghiệp vụ thẩm định giá |
| 5 | Báo cáo tình hình trích lập và sử dụng Quỹ BOG xăng dầu | Thông tư số 103/2021/TT-BTC ngày 18/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ bình ổn giá xăng dầu |
| 6 | Báo cáo về chi phí đưa xăng dầu từ nước ngoài về Việt Nam, chi phí đưa xăng dầu từ nhà máy lọc dầu về đến cảng, khoản premium trong nước | Thông tư số 104/2021/TT-BTC ngày 18/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu và Nghị định số 80/2023/NĐ-CP ngày 17/11/2023 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu |
Phần II:
CHI TIẾT NỘI DUNG CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ TẠI PHẦN I. DANH MỤC BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
I. BÁO CÁO GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1. Tên báo cáo 1: Báo cáo giá thị trường tổng hợp trình Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá và phục vụ họp Ban Chỉ đạo điều hành giá của Thủ tướng Chính phủ
1.1. Đối tượng thực hiện báo cáo: Bộ Tài chính.
1.2. Cơ quan nhận báo cáo: Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá của Thủ tướng Chính phủ.
1.3. Tần suất thực hiện báo cáo: 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và cả năm.
1.4. Văn bản quy định chế độ báo cáo: Theo quy định tại khoản 2 Điều 3, Điều 8, Điều 9, Điều 11 của Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 15/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường.
2. Tên báo cáo 2: Báo cáo giá thị trường tổng hợp của các địa phương gửi Thủ tướng Chính phủ
2.1. Đối tượng thực hiện báo cáo: Bộ Tài chính.
2.2. Cơ quan nhận báo cáo: Thủ tướng Chính phủ.
2.3. Tần suất thực hiện báo cáo: 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và cả năm.
2.4. Văn bản quy định chế độ báo cáo: Theo quy định tại khoản 2 Điều 3, Điều 8, Điều 9, Điều 12 của Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 15/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường.
3. Tên báo cáo 3: Báo cáo giá thị trường chuyên ngành gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá và phục vụ họp Ban Chỉ đạo điều hành giá
3.1. Đối tượng thực hiện báo cáo: Các Bộ, cơ quan ngang bộ.
3.2. Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá).
3.3. Tần suất thực hiện báo cáo: Hằng tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và cả năm.
3.4. Văn bản quy định chế độ báo cáo: Theo quy định tại khoản 2 Điều 3, Điều 8, Điều 9, Điều 14 của Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 15/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường.
4. Tên báo cáo 4: Báo cáo giá thị trường của địa phương gửi Bộ Tài chính
4.1. Đối tượng thực hiện báo cáo: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4.2. Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá).
4.3. Tần suất thực hiện báo cáo: Hằng tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và cả năm.
4.4. Văn bản quy định chế độ báo cáo: Theo quy định tại khoản 2 Điều 3, Điều 8, Điều 9, Điều 16, Điều 17 của Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 15/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường.
II. BÁO CÁO CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN GỬI CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
1. Tên báo cáo 1: Báo cáo tình hình doanh nghiệp và một số chỉ tiêu hoạt động thẩm định giá
1.1. Đối tượng thực hiện báo cáo: Doanh nghiệp thẩm định giá.
1.2. Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá).
1.3. Tần suất thực hiện báo cáo: Hằng năm.
1.4. Văn bản quy định chế độ báo cáo: Theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 38/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về đánh giá hoạt động doanh nghiệp thẩm định giá; trích lập dự phòng rủi ro nghề nghiệp, chế độ báo cáo về hoạt động thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá và chi phí phục vụ cho việc thẩm định giá của hội đồng thẩm định giá.
2. Tên báo cáo 2: Báo cáo danh sách thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp (Phục vụ thông báo Danh sách thẩm định viên về giá hằng năm)
2.1. Đối tượng thực hiện báo cáo: Doanh nghiệp thẩm định giá.
2.2. Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá).
2.3. Tần suất thực hiện báo cáo: Hằng năm.
2.4. Văn bản quy định chế độ báo cáo: Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 của Thông tư số 38/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về đánh giá hoạt động doanh nghiệp thẩm định giá; trích lập dự phòng rủi ro nghề nghiệp, chế độ báo cáo về hoạt động thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá và chi phí phục vụ cho việc thẩm định giá của hội đồng thẩm định giá.
3. Tên báo cáo 3: Báo cáo về việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về thẩm định giá Quý I/ II/ III/ IV
3.1. Đối tượng thực hiện báo cáo: Đơn vị đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về thẩm định giá.
3.2. Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá).
3.3. Tần suất thực hiện báo cáo: Hằng quý.
3.4. Văn bản quy định chế độ báo cáo: Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư số 39/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức và cấp chứng chỉ nghiệp vụ thẩm định giá.
4. Tên báo cáo 4: Báo cáo tình hình hoạt động và phương hướng hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức năm
4.1. Đối tượng thực hiện báo cáo: Đơn vị đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về thẩm định giá.
4.2. Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá).
4.3. Tần suất thực hiện báo cáo: Hằng năm.
4.4. Văn bản quy định chế độ báo cáo: Theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 39/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức và cấp chứng chỉ nghiệp vụ thẩm định giá.
5. Tên báo cáo 5: Báo cáo tình hình trích lập và sử dụng Quỹ BOG xăng dầu
5.1. Đối tượng thực hiện báo cáo: Các thương nhân kinh doanh xăng dầu đầu mối.
5.2. Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá).
5.3. Tần suất thực hiện báo cáo: Hằng tháng.
5.4. Văn bản quy định chế độ báo cáo: Theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 103/2021/TT-BTC ngày 18/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ bình ổn giá xăng dầu.
6. Tên báo cáo 6: Báo cáo về chi phí đưa xăng dầu từ nước ngoài về Việt Nam, chi phí đưa xăng dầu từ nhà máy lọc dầu về đến cảng, khoản premium trong nước
6.1. Đối tượng thực hiện báo cáo: Các thương nhân kinh doanh xăng dầu đầu mối.
6.2. Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá).
6.3. Tần suất thực hiện báo cáo: Hằng quý.
6.4. Văn bản quy định chế độ báo cáo: Theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư số 104/2021/TT-BTC ngày 18/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu và khoản 12 Điều 1 Nghị định số 80/2023/NĐ-CP ngày 17/11/2023 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.
- 1 Nghị định 09/2019/NĐ-CP quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước
- 2 Thông tư 16/2020/TT-BTC quy định về chế độ báo cáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
- 3 Thông tư 103/2021/TT-BTC hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ bình ổn giá xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 104/2021/TT-BTC hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 80/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2021/NĐ-CP và 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 6 Nghị định 14/2023/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 7 Thông tư 38/2024/TT-BTC quy định về đánh giá hoạt động doanh nghiệp thẩm định giá; trích lập dự phòng rủi ro nghề nghiệp, chế độ báo cáo về hoạt động thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá và chi phí phục vụ cho việc thẩm định giá của Hội đồng thẩm định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 39/2024/TT-BTC quy định về đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức và cấp chứng chỉ nghiệp vụ thẩm định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư 29/2024/TT-BTC quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Quyết định 1927/QĐ-BTC năm 2022 công bố danh mục chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính
- 11 Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2024 công bố danh mục chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực bảo hiểm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính
- 12 Quyết định 219/QĐ-BTC năm 2024 công bố danh mục chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính
- 1 Quyết định 1927/QĐ-BTC năm 2022 công bố danh mục chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính
- 2 Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2024 công bố danh mục chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực bảo hiểm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính
- 3 Quyết định 219/QĐ-BTC năm 2024 công bố danh mục chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính
- 4 Quyết định 2399/QĐ-BKHĐT năm 2024 công bố danh mục chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư