Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 193/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới

Quyết định 193/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên phạm vi cả nước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình diện mạo nông thôn Việt Nam, hướng tới mục tiêu hiện đại hóa nhưng vẫn giữ vững bản sắc văn hóa dân tộc.

- Quan điểm chỉ đạo thực hiện quy hoạch

  • Quy hoạch xây dựng nông thôn mới phải bảo đảm tính đồng bộ, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, của vùng và quy hoạch ngành. Đồng thời, quy hoạch phải gắn liền với định hướng phát triển đô thị và đáp ứng Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
  • Giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa xây dựng trước mắt và phát triển lâu dài, giữa cải tạo chỉnh trang và xây dựng mới, phù hợp với năng lực kinh tế địa phương và thu nhập thực tế của người dân.
  • Phát huy vai trò chủ thể của người dân và cộng đồng dân cư, bảo đảm sự tham gia trực tiếp từ khâu ý tưởng, huy động nguồn lực đến tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch.
  • Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật, xã hội và môi trường bền vững, hạn chế tối đa tác động tiêu cực từ thiên tai, ngập lụt và nền đất yếu.
  • Kết hợp hài hòa giữa yếu tố hiện đại, văn minh với việc bảo tồn bản sắc văn hóa, phong tục tập quán tốt đẹp của từng vùng miền, dân tộc; bảo tồn di sản văn hóa vật thể và ổn định đời sống dân cư.

- Mục tiêu cụ thể của Chương trình

Chương trình đặt mục tiêu đến năm 2011 cơ bản phủ kín quy hoạch xây dựng nông thôn trên địa bàn cả nước. Đây là cơ sở pháp lý và thực tiễn quan trọng để triển khai các dự án đầu tư xây dựng nông thôn mới, đồng thời phục vụ đắc lực cho việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020.

- Nội dung và nhiệm vụ trọng tâm của đồ án quy hoạch

  • Căn cứ lập quy hoạch: Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn phải dựa trên quy hoạch xây dựng đô thị đã được phê duyệt. Trường hợp địa phương chưa có quy hoạch đô thị thì căn cứ vào quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện, quy hoạch sử dụng đất hoặc các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội liên quan.
  • Lập bản đồ địa hình: Sử dụng bản đồ địa hình thực tế. Nếu không có bản đồ địa hình, cho phép sử dụng bản đồ địa chính nhưng phải bổ sung cao độ hoặc sử dụng bản đồ tỷ lệ lớn hơn quy định.
  • Quy hoạch đối với khu dân cư hiện hữu (cải tạo, chỉnh trang): Đánh giá thực trạng sử dụng đất, trung tâm xã, hạ tầng kỹ thuật - xã hội theo Bộ tiêu chí quốc gia để phân loại khu vực giữ lại, khu vực cần chỉnh trang hoặc chuyển đổi mục đích. Tổ chức lại không gian chức năng, mạng lưới giao thông, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật gắn với sắp xếp dân cư. Các công trình xây mới hoặc cải tạo phải phù hợp với kiến trúc truyền thống và bản sắc văn hóa địa phương.
  • Quy hoạch đối với khu dân cư mới (tái định cư, di dân, khu kinh tế mới): Xác định rõ yêu cầu lựa chọn đất, phân khu chức năng (khu ở, trung tâm xã, khu sản xuất tiểu thủ công nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, khu công nghiệp), quy hoạch cây xanh, mặt nước và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ (điện, đường, cấp thoát nước, xử lý chất thải rắn, nghĩa trang).
  • Quy cách thể hiện và áp dụng mô hình: Nội dung quy hoạch được lồng ghép rõ ràng, đầy đủ trên cùng một bản vẽ của đồ án. Quá trình lập quy hoạch cần chủ động tham khảo, áp dụng linh hoạt các mô hình quy hoạch nông thôn mới đã thành công tại các vùng miền có điều kiện tương đồng.

- Tiến độ và thứ tự ưu tiên thực hiện

  • Trong năm 2010: Tiến hành rà soát, điều chỉnh và bổ sung các chỉ tiêu của các đồ án quy hoạch đã có để đảm bảo phù hợp với Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (ban hành kèm theo Quyết định số 491/QĐ-TTg). Đồng thời, tập trung lập quy hoạch cho các xã chưa có quy hoạch thuộc chương trình giảm nghèo bền vững (Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP), các xã thuộc Chương trình 134, 135, xã cận đô thị, xã nằm trong vùng động lực phát triển (khu kinh tế, khu công nghiệp), các xã dọc quốc lộ, biên giới và hải đảo.
  • Trong năm 2011: Tiếp tục lập quy hoạch cho các xã còn lại thuộc vùng động lực phát triển tương lai, các xã có tiềm năng sản xuất nông nghiệp lớn (trung tâm chế biến, vùng chuyên canh, làng nghề truyền thống, du lịch). Ưu tiên đặc biệt cho các xã có hạ tầng kỹ thuật lạc hậu nhằm sớm ổn định đời sống nhân dân.

- Kế hoạch triển khai, thẩm định và phê duyệt

  • Xây dựng kế hoạch: Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh chỉ đạo xây dựng kế hoạch tổng thể cấp tỉnh; UBND cấp huyện và cấp xã chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết phù hợp với năng lực bố trí vốn và lực lượng chuyên môn tại địa phương.
  • Thẩm định và phê duyệt: UBND cấp tỉnh quyết định lựa chọn đơn vị chuyên trách hỗ trợ cấp xã lập quy hoạch và thành lập tổ chuyên trách giúp cấp huyện thẩm định đồ án. Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành về quy hoạch nông thôn.

- Các giải pháp thực hiện chủ yếu

  • Đào tạo, nâng cao năng lực: Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn chuyên sâu về lập và quản lý quy hoạch cho cán bộ thuộc các cơ quan tư vấn địa phương và cán bộ quản lý nhà nước cấp huyện, cấp xã.
  • Nguồn vốn thực hiện: UBND cấp tỉnh chủ động cân đối từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế hàng năm. Đối với các địa phương khó khăn, UBND tỉnh tổng hợp nhu cầu kinh phí báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét hỗ trợ từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
  • Công tác tuyên truyền: Đẩy mạnh tuyên truyền sâu rộng về mục đích, ý nghĩa của quy hoạch nông thôn mới nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận và khuyến khích người dân chủ động tham gia đóng góp, đầu tư theo quy hoạch.

- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc chủ trì thực hiện, bố trí nguồn vốn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát tiến độ. Thành lập các ban chuyên trách hỗ trợ lập và thẩm định quy hoạch; tổ chức đào tạo cán bộ và tuyên truyền tại địa phương.
  • Bộ Xây dựng: Ban hành hướng dẫn chuyên môn cho địa phương và các đơn vị tư vấn; xây dựng nội dung, phương pháp lập quy hoạch phù hợp bối cảnh mới; phối hợp tổ chức tập huấn, đào tạo cán bộ.
  • Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Cân đối và bố trí nguồn kinh phí hỗ trợ có mục tiêu cho các địa phương thực hiện Chương trình.
  • Bộ Nội vụ: Rà soát, đề xuất hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy của UBND cấp huyện và cấp xã nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ đủ năng lực đáp ứng yêu cầu quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
  • Các Bộ, ngành liên quan (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công Thương, Bộ Thông tin và Truyền thông): Chủ động phối hợp với UBND các tỉnh, thành phố để thực hiện các nội dung chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý.

- Hiệu lực thi hành

Quyết định 193/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 193/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 02 tháng 02 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH RÀ SOÁT QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ  

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
Xét đề nghị của Bộ trưởng, Bộ Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới với những nội dung chính như sau:

I. QUAN ĐIỂM

1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, từng vùng và quy hoạch phát triển ngành; gắn liền với định hướng phát triển hệ thống đô thị, các vùng kinh tế và phù hợp với Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; phải xác định cụ thể định hướng phát triển và đặc trưng của từng khu vực nông thôn; giải quyết tốt mối quan hệ giữa xây dựng trước mắt với phát triển lâu dài, giữa cải tạo với xây dựng mới; phù hợp với sự phát triển về kinh tế của địa phương và thu nhập thực tế của người dân.

2. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới phải có sự tham gia của người dân, cộng đồng dân cư, từ ý tưởng quy hoạch đến huy động nguồn vốn, tổ chức thực hiện và quản lý xây dựng.

3. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới phải đảm bảo tính đồng bộ, phù hợp với nguồn vốn đầu tư và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; định hướng, giải pháp, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội, môi trường điểm dân cư, hạn chế tối đa những ảnh hưởng do thiên tai, ngập lũ, nền đất yếu.

4. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới phải bảo đảm hiện đại, văn minh nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa, phong tục tập quán của từng vùng, miền, từng dân tộc và ổn định cuộc sống dân cư; giữ gìn bảo tồn di sản và phát huy các giá trị văn hóa vật thể; thích ứng với điều kiện thiên tai.

II. MỤC TIÊU

Đến năm 2011 cơ bản phủ kín quy hoạch xây dựng nông thôn trên địa bàn cả nước làm cơ sở để đầu tư xây dựng nông thôn mới, làm cơ sở để thực hiện mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020.

III. CÁC NỘI DUNG, NHIỆM VỤ

1. Căn cứ lập quy hoạch xây dựng nông thôn

Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn phải căn cứ Quy hoạch xây dựng đô thị đã được phê duyệt. Nếu tại địa phương chưa có các quy hoạch nêu trên thì căn cứ vào quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của tỉnh, huyện, quy hoạch sử dụng đất hoặc các chương trình, các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương làm căn cứ lập quy hoạch xây dựng nông thôn.

2. Nội dung của đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn

a) Lập bản đồ địa hình

Bản đồ phục vụ công tác lập quy hoạch xây dựng nông thôn được nghiên cứu trên bản đồ địa hình trong trường hợp không có bản đồ địa hình thì sử dụng bản đồ địa chính nhưng cần bổ sung cao độ hoặc bản đồ tỷ lệ lớn hơn quy định đối với đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn.

b) Quy hoạch nông thôn đối với khu dân cư nông thôn hiện hữu, cải tạo chỉnh trang.

Căn cứ các tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, tiến hành đánh giá thực trạng quy hoạch sử dụng đất khu ở, khu trung tâm xã, khu xây dựng các công trình sản xuất và phục vụ sản xuất, hệ thống hạ tầng kinh tế xã hội và khu dành cho các mục đích khác (quốc phòng, du lịch, di tích lịch sử…), để xác định nội dung ổn định, phù hợp với quy hoạch được giữ lại, nội dung đã ổn định cần chỉnh trang, cải tạo và những nội dung phải chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc xây dựng mới.

Nội dung quy hoạch phải được tổ chức lại các không gian chức năng, mạng lưới giao thông và các công trình đầu mối kỹ thuật; gắn với việc tổ chức, sắp xếp lại dân cư với việc hoàn thiện hệ thống hạ tầng kinh tế xã hội và nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật; công trình nhà ở và công trình công cộng được cải tạo, nâng cấp hoặc xây mới phải phù hợp với giá trị lịch sử, kiến trúc của các công trình hiện có và bản sắc văn hóa, dân tộc của từng vùng, miền, từng dân tộc; việc tổ chức không gian mới của làng truyền thống phải trong một chỉnh thể ổn định vốn có của làng.

c) Quy hoạch nông thôn đối với khu dân cư nông thôn mới (khu tái định cư, di dân, khu kinh tế mới… theo các dự án trọng điểm).

Nội dung của quy hoạch phải nêu rõ các yêu cầu về lựa chọn khu đất và phân khu chức năng; quy hoạch khu ở và khu trung tâm xã; quy hoạch khu sản xuất tiểu, thủ công nghiệp, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản, khu công nghiệp; quy hoạch cây xanh, mặt nước và quy hoạch về hạ tầng kỹ thuật (điện, đường, cấp thoát nước, chất thải rắn, nghĩa trang…).

d) Quy cách thể hiện nội dung quy hoạch

Nội dung quy hoạch được thể hiện bằng đồ án quy hoạch. Bản vẽ quy hoạch phải thể hiện lồng ghép các nội dung trong cùng một bản vẽ nhưng phải thể hiện đầy đủ, rõ ràng các nội dung cần thiết của đồ án.

đ) Áp dụng các mô hình quy hoạch xây dựng nông thôn mới

Việc lập quy hoạch xây dựng nông thôn phải nghiên cứu tham khảo các mô hình quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được xây dựng cho các khu vực, địa phương, vùng miền trong cả nước để lập cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương.

3. Tiến độ và thứ tự ưu tiên lập quy hoạch xây dựng nông thôn

a) Năm 2010:

- Rà soát các xã đã có đồ án quy hoạch xây dựng, điều chỉnh, bổ sung các chỉ tiêu quy hoạch của các đồ án này đảm bảo phù hợp với các chỉ tiêu của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành kèm theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ;

- Triển khai lập quy hoạch xây dựng các xã chưa có quy hoạch xây dựng đối với các xã thuộc chương trình giảm nghèo bền vững đối với huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao (theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ); các xã thuộc các chương trình 134, 135; các xã trong cận đô thị (thành phố, thị xã, thị trấn); các xã trong khu vực có động lực phát triển cao khu kinh tế, khu công nghiệp tập trung, các xã có quốc lộ đi qua; các xã thuộc các khu vực hải đảo và dọc biên giới.

b) Năm 2011:

- Tiếp tục triển khai lập quy hoạch xây dựng các xã chưa có quy hoạch trong khu vực dự kiến hình thành các vùng động lực phát triển trong tương lai: khu kinh tế, khu công nghiệp tập trung, của tỉnh; các xã có tiềm năng về sản xuất nông nghiệp: trung tâm chế biến nông sản; vùng sản xuất cây trồng, vật nuôi đặc sản; các làng nghề truyền thống…; có tiềm năng khai thác du lịch.

- Khi lập quy hoạch xây dựng nông thôn cho các xã này cần ưu tiên các xã có kết cấu hạ tầng nông thôn lạc hậu nhằm mục tiêu ổn định dân cư, nâng cao đời sống.

4. Xây dựng kế hoạch triển khai và thẩm định phê duyệt quy hoạch xây dựng nông thôn.

a) Kế hoạch lập quy hoạch xây dựng nông thôn

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai lập quy hoạch xây dựng nông thôn trên phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phù hợp với thứ tự, tiến độ triển khai và khả năng bố trí vốn và lực lượng làm công tác lập quy hoạch xây dựng của địa phương.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch và triển khai lập quy hoạch xây dựng nông thôn trên phạm vi cấp huyện;

- Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch và triển khai việc lập quy hoạch xây dựng nông thôn trên phạm vi xã.

b) Thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn

- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định lựa chọn đơn vị chuyên trách hỗ trợ xã lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới; căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương quyết định lập tổ chuyên trách giúp cấp huyện thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới.

- Việc lập thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn thực hiện theo quy định hiện hành về thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch nông thôn.

IV. CÁC GIẢI PHÁP

1. Đào tạo, nâng cao năng lực của địa phương trong công tác lập, thẩm định và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn

Đối tượng đào tạo bao gồm: cán bộ thuộc các cơ quan tư vấn tại địa phương (trung tâm quy hoạch tỉnh, các đơn vị tư vấn…) và cán bộ quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng nông thôn cấp huyện, xã thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập kế hoạch và tổ chức triển khai các khóa đào tạo cho đội ngũ cán bộ quản lý quy hoạch xây dựng cấp huyện và cấp xã về công tác lập và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn theo tiến độ triển khai lập quy hoạch xây dựng nông thôn của chương trình.

2. Nguồn vốn

Ủy ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương cân đối nguồn vốn sự nghiệp kinh tế hàng năm để thực hiện công tác lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới.

Đối với địa phương gặp khó khăn trong việc bố trí vốn thực hiện công tác quy hoạch xây dựng nông thôn theo tiến độ của chương trình, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp kinh phí và đề xuất với Thủ tướng Chính phủ hỗ trợ bằng nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

3. Tuyên truyền vận động

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành tổ chức tuyên truyền công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới, các cơ chế, chính sách có liên quan nhằm nâng cao ý thức của cộng đồng khu vực nông thôn, để người dân hiểu rõ hơn về nội dung quy hoạch xây dựng và chủ động tự giác tham gia công tác quy hoạch xây dựng cũng như đầu tư phát triển theo quy hoạch.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ủy ban nhân dân các tỉnh

a) Chủ trì tổ chức thực hiện Chương trình, bố trí vốn thực hiện Chương trình;

b) Có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chương trình tại khu vực thuộc phạm vi quản lý. Tổng hợp báo cáo quá trình thực hiện, đề xuất và kiến nghị (nếu có) và các biện pháp giải quyết vướng mắc để báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Ban Chỉ đạo chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giải quyết;

c) Quản lý, giám sát việc thực hiện Chương trình, tổ chức tổng kết đánh giá theo từng năm và toàn bộ Chương trình;

d) Tổ chức tập huấn, đào tạo cán bộ địa phương về công tác lập, thẩm định và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn;

đ) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền về quy hoạch xây dựng nông thôn và các cơ chế, chính sách có liên quan;

e) Thành lập các ban chuyên trách giúp việc cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo triển khai công tác lập và thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn, đảm bảo tiến độ của Chương trình.

2. Trách nhiệm của các Bộ, ngành

a) Bộ Xây dựng:

- Hướng dẫn các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương, tổ chức khoa học, cơ quan tư vấn về quy hoạch xây dựng nông thôn;

- Xây dựng nội dung và phương pháp lập quy hoạch xây dựng nông thôn phù hợp với tình hình mới;

- Phối hợp với các địa phương tập huấn, đào tạo cán bộ địa phương về công tác lập, thẩm định và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn.

b) Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

Bố trí kinh phí hỗ trợ có mục tiêu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện Chương trình.

c) Bộ Nội vụ:

Rà soát cơ chế, chính sách về cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân xã, nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ cấp huyện, cấp xã nhằm đáp ứng được việc xây dựng nông thôn mới theo quy hoạch.

d) Các Bộ, ngành có liên quan khác

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công Thương, Bộ Thông tin và Truyền thông và các Bộ, ngành liên quan khác phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để thực hiện các nội dung có liên quan trong Chương trình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (5b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Sinh Hùng 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 193/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 193/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 02/02/2010
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
Ngày công báo: 14/02/2010
Số công báo: Từ số 89 đến số 90
Ngày hiệu lực: 02/02/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 193/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt Chươ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký