Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 1940/QĐ-UBND năm 2020 về ban hành đơn giá nhân công xây dựng tại tỉnh Hà Giang

Quyết định 1940/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành nhằm công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước, đồng thời định hướng áp dụng cho các nguồn vốn khác.

1. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh đơn giá nhân công

Quyết định quy định chi tiết về các đối tượng áp dụng đơn giá nhân công xây dựng mới ban hành, chia làm hai nhóm cụ thể:

  • Đối tượng áp dụng bắt buộc: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Đơn giá nhân công công bố kèm theo quyết định này là cơ sở bắt buộc để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
  • Đối tượng khuyến khích áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác ngoài các nguồn vốn nêu trên được khuyến khích áp dụng đơn giá nhân công này.

2. Quy định chuyển tiếp và xử lý dự toán công trình

Để đảm bảo tính liên tục và xử lý đồng bộ các dự án đang trong quá trình triển khai, Quyết định đưa ra các phương án chuyển tiếp cụ thể cho từng trường hợp:

  • Đối với công trình, hạng mục công trình chưa phê duyệt dự toán: Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập dự toán xây dựng công trình theo đúng đơn giá nhân công mới được ban hành kèm theo quyết định này.
  • Đối với công trình, hạng mục công trình đã phê duyệt dự toán nhưng chưa lựa chọn nhà thầu: Chủ đầu tư phải tổ chức lập, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt điều chỉnh dự toán theo đơn giá nhân công mới được công bố tại quyết định này.
  • Đối với gói thầu đã ký kết hợp đồng xây dựng: Trường hợp gói thầu đã thực hiện ký kết hợp đồng xây dựng trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo đúng các nội dung của hợp đồng đã ký kết.
  • Xử lý vướng mắc phát sinh: Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị có trách nhiệm phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, tham mưu và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Quy định về hiệu lực pháp lý và trách nhiệm của các cơ quan liên quan được xác định rõ ràng:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế cho hai văn bản trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang, bao gồm: Văn bản số 694/UBND-XD ngày 22/3/2016 và Văn bản số 1032/UBND-KTTH ngày 08/4/2020.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; cùng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1940/QĐ-UBND

Hà Giang, ngày 21 tháng 10 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị quyết số 108/NQ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai Nghị định số 68/2019/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 02/2020/TT-BXD ngày 20 tháng 7 năm 2020 của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 Thông tư có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ kết luận của Ban cán sự Đảng UBND tỉnh tại Văn bản số 188/TB-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2020 về Tờ trình số 168/TTr-SXD ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Sở Xây dựng về việc ban hành đơn giá nhân công xây dựng để áp dụng trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Giang;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 168/TTr-SXD ngày 30 tháng 9 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Giang (Chi tiết theo phụ lục thuyết minh và đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này).

1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Hà Giang áp dụng đơn giá nhân công công bố tại quyết định này làm cơ sở lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

2. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn khác áp dụng đơn giá nhân công công bố tại phụ lục ban hành kèm theo quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Văn bản số 694/UBND-XD ngày 22/3/2016, Văn bản số 1032/UBND-KTTH ngày 08/4/2020 của UBND tỉnh Hà Giang.

1. Đối với công trình, hạng mục công trình chưa được phê duyệt dự toán, chủ đầu tư tổ chức lập dự toán theo quy định tại quyết định này.

2. Đối với công trình, hạng mục công trình đã phê duyệt dự toán trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu thì chủ đầu tư tổ chức lập, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt điều chỉnh dự toán theo đơn giá nhân công được công bố tại quyết định này.

3. Đối với gói thầu đã ký kết hợp đồng xây dựng trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết.

4. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc các đơn vị phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp và tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh xem xét quyết định.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng (b/c);
- Viện Kinh tế xây dựng - Bộ Xây dựng;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Vnptioffice;
- Lưu: VT, CVNCTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sơn

 

PHỤ LỤC

ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
(Kèm theo Quyết định số 1940/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang)

I. THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

1. Đơn giá nhân công xây dựng được xác định với thời gian làm việc một ngày là 8 giờ và một tháng là 26 ngày. Đã tính đến một số khoản chi phí thuộc trách nhiệm của người lao động phải trả theo quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn).

2. Đơn giá ngày công của nhân công xây dựng là đơn giá ngày công của công nhân trực tiếp sản xuất xây dựng, lái xe, thợ vận hành máy và thiết bị thi công, kỹ sư khảo sát; thuyền trưởng, thuyền phó, thợ điều khiển tàu sông, tàu biển, thủy thủ, thợ máy, kỹ thuật viên, nghệ nhân, thợ lặn làm việc trong điều kiện bình thường.

3. Nhóm nhân công xây dựng được công bố tại Quyết định này là nhóm nhân công xây dựng hướng dẫn tại Phụ lục số 1 Thông tư số 15/2019/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

4. Phân chia khu vực theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15/11/2019 được xác định cho 02 khu vực trên địa bàn tỉnh Hà Giang, cụ thể là:

- Khu vực III: Thành phố Hà Giang.

- Khu vực IV bao gồm: Các huyện còn lại.

5. Đơn giá nhân công công bố tại Quyết định này sử dụng để quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm: tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu, giá xây dựng, giá hợp đồng, chỉ số giá xây dựng.

6. Trong quá trình sử dụng đơn giá nhân công công bố tại Quyết định này nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh trực tiếp về Sở Xây dựng để tổng hợp và trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

II. ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG

STT

Nhóm

Đơn giá nhân công xây dựng bình quân theo khu vực (đồng/ngày công)

Khu vực III

Khu vực IV

I

Công nhân xây dựng trực tiếp

 

 

1

Nhóm 1 (bậc 3,5/7)

236.000

230.000

2

Nhóm 2 (bậc 3,5/7)

239.000

233.000

3

Nhóm 3 (bậc 3,5/7)

240.000

234.000

4

Nhóm 4 (bậc 3,5/7)

241.000

235.000

5

Nhóm 5 (bậc 3,5/7)

241.000

235.000

6

Nhóm 6 (bậc 3,5/7)

246.000

237.000

7

Nhóm 7 (bậc 3,5/7)

246.000

237.000

8

Nhóm 8 (bậc 3,5/7)

241.000

235.000

9

Nhóm 9 (Lái xe, bậc 2/4)

246.000

237.000

10

Nhóm 10 (Lái xe, bậc 2/4)

246.000

237.000

II

Kỹ sư trực tiếp (bậc 4/8)

246.000

237.000

III

Tư vấn xây dựng

 

 

1

Kỹ sư cao cấp, chủ nhiệm dự án

666.000

622.000

2

Kỹ sư chính, Chủ nhiệm bộ môn

511.000

444.000

3

Kỹ sư

332.000

300.000

4

Kỹ thuật viên trình độ trung cấp, cao đẳng, đào tạo nghề

300.000

269.000

IV

Nghệ nhân (bậc 1,5/2)

519.000

493.000

V

Thuyền trưởng, thuyền phó

 

 

1

Thuyền trưởng (bậc 1,5/2)

326.000

308.000

2

Thuyền phó (bậc 1,5/2)

317.000

300.000

VI

Thủy thủ, thợ máy (bậc 2/4)

305.000

288.000

VII

Thợ điều khiển tàu sông (bậc 1,5/2)

305.000

288.000

VIII

Thợ lặn(bậc 2/4)

519.000

493.000

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1940/QĐ-UBND năm 2020 về ban hành đơn giá nhân công do tỉnh Hà Giang ban hành

Số hiệu: 1940/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 21/10/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
Người ký: Nguyễn Văn Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/10/2020
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1940/QĐ-UBND năm 2020 về ban hành...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký