Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 1945/QĐ-UBND năm 2019 là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành nhằm thực hiện việc phân loại đối với các xóm, tổ dân phố trên địa bàn toàn tỉnh. Việc phân loại này là cơ sở khoa học và pháp lý để tỉnh áp dụng các chế độ, chính sách, định mức phân bổ ngân sách cũng như bố trí số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp cơ sở phù hợp với quy mô và đặc điểm của từng địa phương.

- Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Quyết định về việc phân loại xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
  • Quy mô phân loại: Thực hiện phân loại đối với tổng số 895 xóm, tổ dân phố thuộc các huyện và thành phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
  • Cơ cấu phân loại chung toàn tỉnh: Tổng số 895 xóm, tổ dân phố được chia thành 3 nhóm phân loại cụ thể bao gồm: 90 đơn vị thuộc Loại 1; 321 đơn vị thuộc Loại 2; và 484 đơn vị thuộc Loại 3.

- Chi tiết phân loại xóm, tổ dân phố tại các đơn vị hành chính cấp huyện

Kết quả phân loại cụ thể tại từng huyện, thành phố trực thuộc tỉnh Cao Bằng được quy định chi tiết như sau:

  • Thành phố Cao Bằng: Tổng số có 110 xóm, tổ dân phố. Trong đó, phân bổ gồm 31 đơn vị thuộc Loại 1, 47 đơn vị thuộc Loại 2 và 32 đơn vị thuộc Loại 3 (chi tiết áp dụng theo Phụ lục 1).
  • Huyện Bảo Lâm: Tổng số có 41 xóm, tổ dân phố. Trong đó, phân bổ gồm 4 đơn vị thuộc Loại 1, 11 đơn vị thuộc Loại 2 và 26 đơn vị thuộc Loại 3 (chi tiết áp dụng theo Phụ lục 2).
  • Huyện Bảo Lạc: Tổng số có 79 xóm, tổ dân phố. Trong đó, phân bổ gồm 2 đơn vị thuộc Loại 1, 31 đơn vị thuộc Loại 2 và 46 đơn vị thuộc Loại 3 (chi tiết áp dụng theo Phụ lục 3).
  • Huyện Thông Nông: Tổng số có 57 xóm, tổ dân phố. Trong đó, không có đơn vị nào thuộc Loại 1, có 14 đơn vị thuộc Loại 2 và 43 đơn vị thuộc Loại 3 (chi tiết áp dụng theo Phụ lục 4).
  • Huyện Hà Quảng: Tổng số có 80 xóm, tổ dân phố. Trong đó, phân bổ gồm 8 đơn vị thuộc Loại 1, 18 đơn vị thuộc Loại 2 và 54 đơn vị thuộc Loại 3 (chi tiết áp dụng theo Phụ lục 5).
  • Huyện Trà Lĩnh: Tổng số có 42 xóm, tổ dân phố. Trong đó, phân bổ gồm 2 đơn vị thuộc Loại 1, 14 đơn vị thuộc Loại 2 và 26 đơn vị thuộc Loại 3 (chi tiết áp dụng theo Phụ lục 6).
  • Huyện Nguyên Bình: Tổng số có 74 xóm, tổ dân phố. Trong đó, phân bổ gồm 1 đơn vị thuộc Loại 1, 20 đơn vị thuộc Loại 2 và 53 đơn vị thuộc Loại 3 (chi tiết áp dụng theo Phụ lục 7).
  • Huyện Trùng Khánh: Tổng số có 83 xóm, tổ dân phố. Trong đó, phân bổ gồm 10 đơn vị thuộc Loại 1, 33 đơn vị thuộc Loại 2 và 40 đơn vị thuộc Loại 3 (chi tiết áp dụng theo Phụ lục 8).
  • Huyện Hạ Lang: Tổng số có 45 xóm, tổ dân phố. Trong đó, không có đơn vị nào thuộc Loại 1, có 11 đơn vị thuộc Loại 2 và 34 đơn vị thuộc Loại 3 (chi tiết áp dụng theo Phụ lục 9).
  • Huyện Quảng Uyên: Tổng số có 85 xóm, tổ dân phố. Trong đó, phân bổ gồm 8 đơn vị thuộc Loại 1, 40 đơn vị thuộc Loại 2 và 37 đơn vị thuộc Loại 3 (chi tiết áp dụng theo Phụ lục 10).
  • Huyện Phục Hòa: Tổng số có 50 xóm, tổ dân phố. Trong đó, phân bổ gồm 1 đơn vị thuộc Loại 1, 14 đơn vị thuộc Loại 2 và 35 đơn vị thuộc Loại 3 (chi tiết áp dụng theo Phụ lục 11).
  • Huyện Hòa An: Tổng số có 95 xóm, tổ dân phố. Trong đó, phân bổ gồm 19 đơn vị thuộc Loại 1, 47 đơn vị thuộc Loại 2 và 29 đơn vị thuộc Loại 3 (chi tiết áp dụng theo Phụ lục 12).
  • Huyện Thạch An: Tổng số có 54 xóm, tổ dân phố. Trong đó, phân bổ gồm 4 đơn vị thuộc Loại 1, 21 đơn vị thuộc Loại 2 và 29 đơn vị thuộc Loại 3 (chi tiết áp dụng theo Phụ lục 13).

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh, cùng thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1945/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 31 tháng 10 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÂN LOẠI XÓM, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày 09 tháng 9 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc sáp nhập, đổi tên xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;

Căn cứ Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định tiêu chí phân loại xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2177/TTr-SNV ngày 22 tháng 10 năm 2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân loại đối với 895 xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, cụ thể như sau:

STT

Tên đơn vị hành chính

Tổng số xóm, tổ dân phố

Phân loại

Ghi chú

Loại 1

Loại 2

Loại 3

1

 Thành phố Cao Bằng

110

31

47

32

Phụ lục 1

2

 Huyện Bảo Lâm

41

4

11

26

Phụ lục 2

3

 Huyện Bảo Lạc

79

2

31

46

Phụ lục 3

4

 Huyện Thông Nông

57

 

14

43

Phụ lục 4

5

 Huyện Hà Quảng

80

8

18

54

Phụ lục 5

6

 Huyện Trà Lĩnh

42

2

14

26

Phụ lục 6

7

 Huyện Nguyên Bình

74

1

20

53

Phụ lục 7

8

 Huyện Trùng Khánh

83

10

33

40

Phụ lục 8

9

 Huyện Hạ Lang

45

 

11

34

Phụ lục 9

10

 Huyện Quảng Uyên

85

8

40

37

Phụ lục 10

11

 Huyện Phục Hòa

50

1

14

35

Phụ lục 11

12

 Huyện Hòa An

95

19

47

29

Phụ lục 12

13

 Huyện Thạch An

54

4

21

29

Phụ lục 13

Tổng cộng:

895

90

321

484

 

 (Có Phụ lục chi tiết kèm theo)

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

CHỦ TỊCH




Hoàng Xuân Ánh

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1945/QĐ-UBND năm 2019 về phân loại xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Số hiệu: 1945/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/10/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
Người ký: Hoàng Xuân Ánh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/10/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1945/QĐ-UBND năm 2019 về phân loại...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký