Giới thiệu chung về Quyết định 1948/QĐ-UBND
Quyết định 1948/QĐ-UBND năm 2023 ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quy chế áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc thực hiện công tác bồi thường nhà nước tại địa phương, nhằm tăng cường hiệu quả quản lý và giải quyết các vụ việc bồi thường đúng quy định pháp luật.
Nội dung phối hợp trong công tác bồi thường nhà nước
Theo quy định tại Điều 5, công tác phối hợp giữa các cơ quan được thực hiện toàn diện trên hai nhóm nội dung chính:
- Quản lý nhà nước về công tác bồi thường: Bao gồm việc xây dựng, ban hành văn bản và triển khai các nhiệm vụ trọng tâm; hướng dẫn, bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ; xác định cơ quan giải quyết bồi thường trong các trường hợp cụ thể; hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm; thực hiện công tác báo cáo, thống kê; kiến nghị người có thẩm quyền kháng nghị các bản án, quyết định của Tòa án có nội dung giải quyết bồi thường không đúng pháp luật hoặc yêu cầu hủy quyết định giải quyết bồi thường trái pháp luật.
- Giải quyết yêu cầu bồi thường: Phối hợp chặt chẽ trong việc xác minh thiệt hại, tổ chức thương lượng bồi thường, thực hiện chi trả tiền bồi thường và xác định trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ đã gây ra thiệt hại.
Trách nhiệm cụ thể của các cơ quan, đơn vị trong công tác phối hợp
Quy chế phân định rõ ràng vai trò, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Quảng Bình nhằm đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả:
- Sở Tư pháp (Điều 6): Là cơ quan đầu mối, chủ trì tham mưu giúp Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường của Nhà nước tại địa phương. Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết bồi thường và thực hiện trách nhiệm hoàn trả; tham gia xác minh thiệt hại đối với các vụ việc phức tạp; tham gia và có ý kiến tại các buổi thương lượng bồi thường; tổ chức tập huấn nghiệp vụ và tham mưu thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Công an tỉnh (Điều 7): Phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh quản lý nhà nước; trực tiếp giải quyết bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả và xử lý kỷ luật người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc thẩm quyền quản lý; chỉ đạo Công an cấp huyện bảo đảm an ninh, trật tự cho buổi trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai; thực hiện báo cáo, thống kê trong phạm vi ngành.
- Tòa án nhân dân tỉnh (Điều 8): Thực hiện giải quyết bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả theo thẩm quyền; chỉ đạo Tòa án nhân dân cấp huyện thực hiện đúng quy định; có trách nhiệm gửi các bản án, quyết định có nội dung giải quyết yêu cầu bồi thường cho Sở Tư pháp; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh (Điều 9): Thực hiện giải quyết bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả; chỉ đạo Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện thực hiện công tác bồi thường; tham gia thương lượng đối với các vụ việc yêu cầu bồi thường trong lĩnh vực tố tụng hình sự thuộc thẩm quyền; thực hiện báo cáo, thống kê định kỳ.
- Cục Thi hành án dân sự tỉnh (Điều 10): Giải quyết bồi thường, xác định và thực hiện quyết định hoàn trả; chỉ đạo các Cơ quan Thi hành án dân sự cấp huyện thực hiện đúng quy định pháp luật; tổng hợp, báo cáo số liệu về công tác bồi thường trong hệ thống thi hành án dân sự tại địa phương.
- Sở Tài chính (Điều 11): Hằng năm căn cứ vào tình hình thực tế để cân đối, lập dự toán kinh phí bồi thường từ ngân sách địa phương trình UBND tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định; thực hiện cấp phát, chi trả và quyết toán kinh phí bồi thường; tham gia xác minh thiệt hại đối với các vụ việc phức tạp và tham gia thương lượng bồi thường khi được mời.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn và UBND cấp huyện (Điều 12): Chủ động xây dựng và triển khai kế hoạch công tác bồi thường hàng năm; trực tiếp giải quyết bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả, xử lý kỷ luật người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc phạm vi quản lý; chỉ đạo các cơ quan trực thuộc thực hiện đúng quy định và thực hiện báo cáo định kỳ.
Quy định về gửi văn bản, chế độ thông tin báo cáo và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo tính liên thông, giám sát chặt chẽ quá trình giải quyết bồi thường, Quy chế quy định cụ thể về thủ tục hành chính và chế độ thông tin:
- Trách nhiệm gửi văn bản (Điều 13): Trong quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường và xác định trách nhiệm hoàn trả, cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại phải gửi cho Sở Tư pháp các văn bản bao gồm: Bản án, quyết định giải quyết bồi thường; thông báo thụ lý hoặc không thụ lý hồ sơ; văn bản cử người giải quyết bồi thường; quyết định hủy, sửa đổi, bổ sung quyết định giải quyết bồi thường; quyết định hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết bồi thường và quyết định hoàn trả.
- Chế độ thông tin, báo cáo (Điều 14): Sở Tư pháp là đầu mối tham mưu UBND tỉnh thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác bồi thường trên địa bàn tỉnh. Các sở, ban, ngành, cơ quan Trung ương và UBND cấp huyện có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu báo cáo gửi về Sở Tư pháp tổng hợp đúng thời gian quy định.
- Tổ chức thực hiện (Điều 15): Các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm nghiêm túc triển khai thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phải kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết. Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi quá trình thực hiện và kịp thời tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp với thực tiễn và quy định pháp luật hiện hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1948/QĐ-UBND | Quảng Bình, ngày 18 tháng 7 năm 2023 |
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước ngày 20 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 08/2019/TT-BTP ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước; Thông tư số 09/2019/TT-BTP ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định biện pháp hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1774/TTr-STP ngày 29 tháng 5 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị: Tư pháp, Tài chính, Công an tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh; các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
(Kèm theo Quyết định số 1948/QĐ-UBND ngày 18/7/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)
Quy chế này quy định nguyên tắc, hình thức, trách nhiệm và nội dung phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện công tác bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
3. Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.
1. Tuân thủ các quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Không làm ảnh hưởng đến chức năng, nhiệm vụ và hoạt động chuyên môn của các cơ quan có liên quan.
3. Chủ động, thường xuyên, chặt chẽ, kịp thời trong quá trình phối hợp.
1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản hoặc cung cấp thông tin bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp.
2. Tổ chức các cuộc họp liên ngành, hội nghị sơ kết, tổng kết.
3. Thành lập Đoàn kiểm tra, thanh tra liên ngành.
4. Các hình thức phối hợp khác theo yêu cầu.
1. Quản lý nhà nước về công tác bồi thường của Nhà nước
a) Xây dựng, ban hành văn bản và tổ chức triển khai các nhiệm vụ trọng tâm về công tác bồi thường của Nhà nước.
b) Hướng dẫn, bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ công tác bồi thường của Nhà nước.
c) Xác định cơ quan giải quyết bồi thường theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 40 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
d) Hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường.
đ) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong công tác bồi thường của Nhà nước.
e) Báo cáo, thống kê việc thực hiện công tác bồi thường của Nhà nước.
g) Yêu cầu cơ quan giải quyết bồi thường báo cáo về việc giải quyết yêu cầu bồi thường, thực hiện trách nhiệm hoàn trả và xử lý kỷ luật người thi hành công vụ trong trường hợp cần thiết.
h) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm về việc thực hiện trách nhiệm hoàn trả trong phạm vi do mình quản lý.
k) Kiến nghị người có thẩm quyền kháng nghị Bản án, quyết định của Tòa án có nội dung giải quyết bồi thường theo quy định của pháp luật; yêu cầu Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại hủy quyết định giải quyết bồi thường trong trường hợp có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều 48 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước mà không ra quyết định hủy.
2. Giải quyết yêu cầu bồi thường
a) Xác minh thiệt hại;
b) Thương lượng bồi thường;
c) Chi trả tiền bồi thường;
d) Xác định trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ gây thiệt hại.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC
Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường của Nhà nước tại địa phương.
2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, ban hành các văn bản và tổ chức triển khai các nhiệm vụ trọng tâm về công tác bồi thường của Nhà nước:
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xác định cơ quan giải quyết bồi thường theo quy định pháp luật; hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường khi có yêu cầu; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện giải quyết bồi thường, chi trả bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả.
4. Tham gia xác minh thiệt hại đối với các vụ việc phức tạp theo đề nghị của cơ quan giải quyết bồi thường.
5. Tham gia thương lượng và có ý kiến tại buổi thương lượng đối với các vụ việc yêu cầu bồi thường thuộc trách nhiệm giải quyết của cơ quan giải quyết bồi thường trên địa bàn tỉnh.
6. Hướng dẫn, bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ giải quyết bồi thường cho đội ngũ công chức, lãnh đạo phụ trách công tác bồi thường của Nhà nước.
7. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong công tác bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Điều 7. Trách nhiệm của Công an tỉnh
1. Theo chức năng, nhiệm vụ, phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
2. Thực hiện công tác giải quyết bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả, thực hiện quyết định hoàn trả; kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm về giải quyết bồi thường, thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo thẩm quyền.
3. Chỉ đạo Công an các huyện, thị xã, thành phố chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn bảo đảm an ninh, trật tự cho buổi trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai theo đề nghị của cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại.
4. Tổng hợp, thống kê, báo cáo, cung cấp thông tin về công tác bồi thường của Nhà nước trong phạm vi của ngành tại địa phương.
Điều 8. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tỉnh
1. Theo chức năng, nhiệm vụ, phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
2. Thực hiện công tác giải quyết bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả, thực hiện quyết định hoàn trả; kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm về giải quyết bồi thường, thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo thẩm quyền.
3. Chỉ đạo Tòa án nhân dân các huyện, thị xã, thành phố giải quyết bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả theo đúng quy định.
4. Gửi và chỉ đạo Tòa án nhân dân các huyện, thị xã, thành phố gửi các bản án có nội dung giải quyết yêu cầu bồi thường của Nhà nước cho Sở Tư pháp.
5. Tổng hợp, thống kê, báo cáo, cung cấp thông tin về công tác bồi thường của Nhà nước trong phạm vi của ngành tại địa phương.
Điều 9. Trách nhiệm của Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh
1. Theo chức năng, nhiệm vụ, phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
2. Thực hiện công tác giải quyết bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả, thực hiện quyết định hoàn trả; kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm về giải quyết bồi thường, thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo thẩm quyền.
3. Chỉ đạo Viện Kiểm sát nhân dân các huyện, thị xã, thành phố giải quyết bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả theo đúng quy định.
4. Tham gia thương lượng đối với các vụ việc yêu cầu bồi thường của Nhà nước trong lĩnh vực tố tụng hình sự theo thẩm quyền.
5. Tổng hợp, thống kê, báo cáo, cung cấp thông tin về công tác bồi thường của Nhà nước trong phạm vi của ngành tại địa phương.
Điều 10. Trách nhiệm của Cục Thi hành án dân sự tỉnh
1. Theo chức năng, nhiệm vụ, phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
2. Thực hiện công tác giải quyết bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả, thực hiện quyết định hoàn trả; kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm về giải quyết bồi thường, thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo thẩm quyền.
3. Chỉ đạo Cơ quan Thi hành án dân sự các huyện, thị xã, thành phố giải quyết bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả theo đúng quy định.
4. Tổng hợp, thống kê, báo cáo, cung cấp thông tin về công tác bồi thường của Nhà nước trong phạm vi của ngành tại địa phương.
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Thực hiện công tác giải quyết bồi thường, phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định trách nhiệm hoàn trả, thực hiện quyết định hoàn trả; kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm về giải quyết bồi thường, thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo quy định.
2. Hằng năm, căn cứ thực tế số tiền bồi thường, chi phí cho việc định giá tài sản, giám định thiệt hại đã cấp phát của năm trước và căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, cân đối, lập dự toán kinh phí bồi thường của cơ quan giải quyết bồi thường từ ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết nghị theo quy định.
3. Thực hiện cấp phát kinh phí bồi thường, chi trả tiền bồi thường và quyết toán kinh phí bồi thường theo quy định.
4. Tham gia xác minh thiệt hại đối với các vụ việc phức tạp theo đề nghị của cơ quan giải quyết bồi thường.
5. Tham gia thương lượng việc bồi thường với tư cách là thành phần được cơ quan giải quyết bồi thường mời trong trường hợp cần thiết.
1. Hằng năm, căn cứ kế hoạch công tác bồi thường của Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế tại cơ quan, địa phương; các cơ quan chủ động xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch công tác bồi thường của Nhà nước.
2. Thực hiện công tác giải quyết bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả, thực hiện quyết định hoàn trả; kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm về giải quyết bồi thường, thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo thẩm quyền.
3. Chỉ đạo cơ quan trực thuộc, cơ quan cấp dưới thực hiện giải quyết bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả theo đúng quy định.
4. Tổng hợp, thống kê, báo cáo, cung cấp thông tin về công tác bồi thường của Nhà nước trong phạm vi của ngành, địa phương.
Trong quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường và xác định trách nhiệm hoàn trả, cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại có trách nhiệm gửi Sở Tư pháp các văn bản sau: Bản án, quyết định về giải quyết yêu cầu bồi thường; thông báo thụ lý hồ sơ; thông báo không thụ lý hồ sơ; văn bản cử người giải quyết bồi thường; quyết định hủy, sửa chữa, bổ sung quyết định giải quyết bồi thường; quyết định hoãn giải quyết bồi thường; quyết định tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu bồi thường; quyết định đình chỉ giải quyết bồi thường; quyết định hoàn trả.
Điều 14. Chế độ thông tin, báo cáo
1. Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất về công tác bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
2. Các sở, ban, ngành thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo các nội dung đề nghị của Sở Tư pháp và gửi Sở Tư pháp tổng hợp đúng thời gian quy định.
1. Các sở, ban, ngành thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
2. Giao Sở Tư pháp theo dõi quá trình thực hiện Quy chế, nếu có nội dung chưa phù hợp hoặc mới phát sinh, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, thay thế phù hợp với thực tiễn và quy định của pháp luật hiện hành./.
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017
- 3 Nghị định 68/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Thông tư 08/2019/TT-BTP quy định về biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 6 Thông tư 09/2019/TT-BTP quy định về biện pháp hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 1 Quyết định 50/2022/QĐ-UBND Quy chế phối hợp thực hiện công tác quản lý nhà nước về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 2 Công văn 263/UBND-NC thực hiện nhiệm vụ trọng tâm công tác bồi thường nhà nước năm 2023 và sơ kết 05 năm thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước do Thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Quyết định 86/QĐ-UBND năm 2023 Quy chế phối hợp trong công tác thi hành pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 4 Quyết định 1834/QĐ-UBND năm 2023 về Quy chế phối hợp liên ngành thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 5 Quyết định 2422/QĐ-UBND năm 2023 về Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 6 Quyết định 35/2023/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong thực hiện công tác trách nhiệm bồi thường của nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 7 Kế hoạch 35/KH-UBND triển khai công tác bồi thường của nhà nước năm 2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017
- 3 Nghị định 68/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Thông tư 08/2019/TT-BTP quy định về biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 6 Thông tư 09/2019/TT-BTP quy định về biện pháp hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 7 Quyết định 50/2022/QĐ-UBND Quy chế phối hợp thực hiện công tác quản lý nhà nước về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 8 Công văn 263/UBND-NC thực hiện nhiệm vụ trọng tâm công tác bồi thường nhà nước năm 2023 và sơ kết 05 năm thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước do Thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Quyết định 86/QĐ-UBND năm 2023 Quy chế phối hợp trong công tác thi hành pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 10 Quyết định 1834/QĐ-UBND năm 2023 về Quy chế phối hợp liên ngành thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 11 Quyết định 2422/QĐ-UBND năm 2023 về Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 12 Quyết định 35/2023/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong thực hiện công tác trách nhiệm bồi thường của nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 13 Kế hoạch 35/KH-UBND triển khai công tác bồi thường của nhà nước năm 2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông