Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 1964/QĐ-UBND

Quyết định 1964/QĐ-UBND năm 2008 do Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành nhằm quyết định việc thành lập Chi cục Nuôi trồng thuỷ sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập bộ máy quản lý nhà nước chuyên ngành về nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh, xác định rõ vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cũng như cơ cấu tổ chức của Chi cục.

- Vị trí và chức năng của Chi cục Nuôi trồng thuỷ sản

Chi cục Nuôi trồng thủy sản được thành lập với các đặc điểm pháp lý và chức năng cốt lõi sau:

  • Chức năng tham mưu: Chi cục có vai trò tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về lĩnh vực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Quan hệ chỉ đạo: Chi cục chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp, toàn diện từ Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đồng thời chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo về mặt chuyên môn, nghiệp vụ từ Cục Nuôi trồng thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Tư cách pháp nhân: Chi cục có tư cách pháp nhân đầy đủ, có trụ sở làm việc riêng, được phép mở tài khoản và sử dụng con dấu riêng để hoạt động theo quy định của pháp luật.

- Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết của Chi cục

Quyết định quy định cụ thể và toàn diện các nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Nuôi trồng thủy sản trong nhiều mảng công tác:

  • Công tác tham mưu và xây dựng quy hoạch: Tham mưu cho Giám đốc Sở để trình Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản dài hạn, kế hoạch 05 năm, hàng năm, cùng các chương trình, đề án, dự án chuyên ngành và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
  • Quản lý hoạt động nuôi trồng thủy sản:
    • Tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách, quy chế quản lý và quy trình kỹ thuật nuôi trồng thủy sản.
    • Chỉ đạo áp dụng hệ thống quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm trong nuôi trồng; kiểm tra, giám sát và công nhận các cơ sở nuôi trồng thủy sản đạt tiêu chuẩn an toàn.
    • Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc quản lý giao, cho thuê, gia hạn hoặc thu hồi đất, mặt nước biển phục vụ nuôi trồng thủy sản.
    • Xây dựng kế hoạch, kiểm tra sản xuất hàng vụ, hàng năm; quy hoạch các vùng nuôi tập trung an toàn; chỉ đạo lịch mùa vụ, cơ cấu đối tượng nuôi, điều hòa nguồn giống, quy trình kỹ thuật và điều phối nguồn nước; tổng kết, nhân rộng mô hình nuôi trồng tiên tiến.
  • Quản lý giống thủy sản:
    • Tham mưu chính sách, chương trình phát triển và quy chế quản lý giống thủy sản.
    • Chỉ đạo thực hiện chương trình giống, quản lý chất lượng giống, thực hiện kiểm định, kiểm nghiệm, khảo nghiệm và đề xuất công nhận giống mới.
    • Cấp và thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh đối với các vùng, cơ sở sản xuất giống, trứng, phôi giống và vật nuôi thủy sản theo ủy quyền của Giám đốc Sở.
  • Quản lý vật tư, thức ăn và chế phẩm sinh học: Tổ chức kiểm nghiệm, khảo nghiệm và quản lý chất lượng thức ăn, nguyên liệu sản xuất thức ăn, chế phẩm sinh học, vật tư thiết bị chuyên dùng; thực hiện cấp và thu hồi giấy chứng nhận điều kiện sản xuất, kinh doanh các mặt hàng này.
  • Quản lý môi trường và dịch bệnh: Giám sát, kiểm tra, đánh giá chất lượng môi trường tại các vùng nuôi, cơ sở sản xuất giống, thức ăn; đề xuất giải pháp xử lý nước cấp, nước thải; chỉ đạo quan trắc và cảnh báo môi trường; phối hợp phòng, trừ dịch bệnh thủy sản.
  • Công tác khoa học công nghệ và thông tin: Đề xuất đề tài nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật; tham gia thẩm định các nhiệm vụ khoa học công nghệ chuyên ngành và quản lý thông tin khoa học công nghệ liên quan.
  • Công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại: Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật chuyên ngành; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của tổ chức, công dân; tổ chức tiếp công dân và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật theo thẩm quyền.
  • Quản lý tài chính, tài sản: Lập dự toán ngân sách hàng năm trình Giám đốc Sở; chịu trách nhiệm quyết toán các nguồn tài chính và quản lý tài sản nhà nước được giao theo phân cấp.

- Cơ cấu tổ chức và biên chế của Chi cục

Bộ máy tổ chức của Chi cục Nuôi trồng thủy sản được thiết kế tinh gọn nhưng đảm bảo bao quát đầy đủ các lĩnh vực quản lý:

  • Ban Lãnh đạo Chi cục: Gồm có Chi cục trưởng và các Phó Chi cục trưởng. Chi cục trưởng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm toàn diện trước Giám đốc Sở và trước pháp luật. Các Phó Chi cục trưởng giúp việc và chịu trách nhiệm về các lĩnh vực được phân công. Quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm nhân sự lãnh đạo tuân thủ theo Quyết định số 4071/QĐ-UBND ngày 03/12/2004 của UBND tỉnh về phân cấp quản lý cán bộ.
  • Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc:
    • Phòng Hành chính - Tổng hợp.
    • Phòng Quản lý nuôi trồng thủy sản.
    • Phòng Quản lý giống thủy sản.
    Chi cục trưởng có trách nhiệm quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của từng phòng và xây dựng quy chế hoạt động của Chi cục để trình Giám đốc Sở phê duyệt.
  • Biên chế: Biên chế của Chi cục thuộc biên chế hành chính nhà nước, được UBND tỉnh giao hàng năm nằm trong tổng chỉ tiêu biên chế chung của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định 1964/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tất cả các quyết định trước đây của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế có nội dung trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
  • Trách nhiệm thi hành: Các cá nhân và thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, và Chi cục trưởng Chi cục Nuôi trồng thuỷ sản.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1964/QĐ-UBND

Huế, ngày 30 tháng 8 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÀNH LẬP CHI CỤC NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 1505/2008/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2008 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 893/TTr-SNV ngày 18 tháng 8 năm 2008 và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1031/TTr-NNPTNT ngày 06 tháng 8 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Chi cục Nuôi trồng thuỷ sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

1. Vị trí, chức năng:

Chi cục Nuôi trồng thủy sản tham mưu giúp Giám đốc Sở quản lý nhà nước về nuôi trồng thủy sản.

Chi cục Nuôi trồng thủy sản chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Sở; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Nuôi trồng thủy sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Chi cục Nuôi trồng thủy sản có tư cách pháp nhân; có trụ sở, có tài khoản và con dấu riêng.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn:

a) Tham mưu Giám đốc Sở trình Ủy ban Nhân dân tỉnh dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm, các chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Chi cục để trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

b) Về nuôi trồng thủy sản:

- Tham mưu trình Giám đốc Sở về cơ chế, chính sách, quy chế quản lý phát triển và quy trình về nuôi trồng thủy sản;

- Chỉ đạo triển khai áp dụng các hệ thống quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm trong nuôi trồng thủy sản và tổ chức kiểm tra, giám sát, công nhận cơ sở nuôi trồng thủy sản theo quy định để đảm bảo an toàn vệ sinh sản phẩm thủy sản;

- Phối hợp với cơ quan chức năng quản lý việc cho thuê, gia hạn, thu hồi đất, mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật.

- Phối hợp xây dựng, chỉ đạo kiểm tra việc nuôi trồng thủy sản hàng vụ, hàng năm và nhiều năm; quy hoạch phát triển vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, đảm bảo an toàn; chỉ đạo mùa vụ, đối tượng và cơ cấu nuôi trồng, điều hòa giống, quy trình kỹ thuật sản xuất, thu hoạch, điều phối nước phục vụ nuôi trồng; tổng kết và nhân rộng các mô hình tiên tiến trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản.

c) Quản lý giống thủy sản:

- Tham mưu, trình Giám đốc Sở về cơ chế chính sách, chương trình phát triển giống thủy sản và quy chế quản lý giống;

- Chỉ đạo thực hiện chương trình giống thủy sản, quản lý chất lượng giống thủy sản và các hoạt động kiểm định, kiểm nghiệm chất lượng giống, khảo nghiệm và đề xuất công nhận giống thủy sản mới;

- Cấp, thu hồi giấy chứng nhận điều kiện sản xuất, kinh doanh vùng, cơ sở sản xuất giống, trứng, phôi giống, vật nuôi thủy sản; giấy chứng nhận về sản xuất kinh doanh giống thủy sản theo ủy quyền của Giám đốc Sở và quy định của pháp luật.

d) Quản lý thức ăn, chế phẩm sinh học và vật tư thiết bị chuyên dùng trong nuôi trồng thủy sản:

- Quản lý và tổ chức kiểm nghiệm, khảo nghiệm thức ăn, nguyên liệu sản xuất thức ăn, chế phẩm sinh học và vật tư thiết bị chuyên dùng trong nuôi trồng thủy sản;

- Cấp, thu hồi giấy chứng nhận điều kiện sản xuất kinh doanh thức ăn, chế phẩm sinh học và vật tư thiết bị chuyên dùng theo quy định.

đ) Quản lý môi trường nuôi trồng thủy sản:

- Giám sát, kiểm tra và đánh giá điều kiện, chất lượng môi trường ở vùng, cơ sở nuôi trồng thủy sản, sản xuất giống, sản xuất thức ăn, chế phẩm sinh học; đề xuất giải pháp xử lý nguồn nước cấp, nước thải và cải tạo môi trường ao nuôi; quản lý, chỉ đạo việc quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản theo chương trình, kế hoạch;

- Phối hợp với các đơn vị chuyên môn kiểm tra và tổ chức chỉ đạo phòng, trừ bệnh thủy sản.

e) Tổ chức chỉ đạo công tác điều tra, thống kê và quản lý cơ sở dữ liệu về sản xuất nuôi trồng thủy sản theo quy định.

g) Phối hợp tham gia công tác thú y thủy sản và kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn sản phẩm thủy sản theo sự phân công của Giám đốc Sở.

h) Về khoa học công nghệ:

- Đề xuất, trình Giám đốc Sở chương trình, kế hoạch, đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ công nghệ, kỹ thuật chuyên ngành;

- Tham gia thẩm định các nhiệm vụ khoa học về nuôi trồng thủy sản; chủ trì thẩm định đề cương, đề tài nghiên cứu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý của Chi cục;

- Quản lý thông tin khoa học công nghệ về chuyên ngành.

i) Về kiểm tra, thanh tra:

- Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định;

- Giải quyết hoặc tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của tổ chức, công dân liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý của Chi cục; tổ chức việc tiếp công dân theo quy định của pháp luật;

- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện phân cấp quản lý về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

k) Trình Giám đốc Sở dự toán ngân sách hàng năm và chịu trách nhiệm quyết toán các nguồn tài chính do Chi cục trực tiếp quản lý; quản lý và chịu trách nhiệm về tài sản của nhà nước được giao cho Chi cục theo phân cấp của Giám đốc Sở và quy định của pháp luật.

l) Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc Sở.

Điều 2. Cơ cấu tổ chức và biên chế:

1. Lãnh đạo Chi cục:

a) Chi cục có Chi cục trưởng và các Phó Chi cục trưởng;

b) Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục; Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công;

c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại và miễn nhiệm Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thực hiện theo Quyết định số 4071/QĐ-UBND ngày 03/12/2004 của UBND tỉnh về việc phân cấp công tác tổ chức bộ máy và công chức, viên chức.

2. Các tổ chức thuộc Chi cục:

a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;

b) Phòng Quản lý nuôi trồng thủy sản;

c) Phòng Quản lý giống thủy sản.

Chi cục trưởng có trách nhiệm xây dựng chức năng, nhiệm vụ của các phòng trực thuộc, quy chế tổ chức và hoạt động của Chi cục trình Giám đốc Sở phê duyệt.

3. Biên chế của Chi cục là biên chế hành chính nhà nước được UBND tỉnh giao hàng năm trong tổng biên chế của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quyết định trước đây của UBND tỉnh trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Chi cục trưởng Chi cục Nuôi trồng thuỷ sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 4;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh;
- UBND thành phố Huế và các huyện;
- Các PCVP và CV: NN;
- Lưu VT, NV.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Thiện

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1964/QĐ-UBND năm 2008 về thành lập Chi cục Nuôi trồng thuỷ sản do Tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành

Số hiệu: 1964/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/08/2008
Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
Người ký: Nguyễn Ngọc Thiện
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/08/2008
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1964/QĐ-UBND năm 2008 về thành lập...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký