Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 197/2003/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm thí điểm thực hiện cơ chế cơ sở sản xuất, kinh doanh tự kê khai, tự nộp thuế. Đây là một chính sách cải cách hành chính thuế quan trọng nhằm nâng cao ý thức tự giác, tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp, đồng thời hiện đại hóa công tác quản lý và tăng cường năng lực thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế.

Phạm vi và đối tượng áp dụng thí điểm

Cơ chế thí điểm tự khai, tự nộp thuế được áp dụng theo các phạm vi, đối tượng và lộ trình cụ thể như sau:

  • Đối tượng áp dụng: Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện kê khai nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ thuế, đồng thời thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn và chứng từ theo quy định của pháp luật.
  • Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với thuế giá trị gia tăng (ngoại trừ thuế GTGT ở khâu nhập khẩu) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
  • Lộ trình và địa bàn thực hiện:
    • Từ ngày 01 tháng 01 năm 2004: Thí điểm áp dụng đối với một số cơ sở sản xuất, kinh doanh được lựa chọn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Quảng Ninh.
    • Từ năm 2005: Tiến hành sơ kết và mở rộng thí điểm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác ngoài danh sách ban đầu, đồng thời mở rộng địa bàn thí điểm tại một số địa phương khác.
    • Năm 2007: Tổng kết, đánh giá toàn diện việc thí điểm và hoàn thiện các cơ chế, chính sách để chuẩn bị cho việc triển khai áp dụng chính thức trên phạm vi cả nước.

Quy định về tự kê khai, tự nộp thuế và quyết toán thuế

Các cơ sở sản xuất, kinh doanh tham gia thí điểm có trách nhiệm tự thực hiện các thủ tục thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của số liệu kê khai:

  • Đối với thuế giá trị gia tăng (GTGT):
    • Hàng tháng, doanh nghiệp tự kê khai thuế GTGT theo mẫu tờ khai do Bộ Tài chính ban hành và tự nộp đủ số thuế đã kê khai vào ngân sách nhà nước. Thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế chậm nhất là ngày 25 của tháng tiếp theo.
    • Hàng năm, doanh nghiệp không phải thực hiện quyết toán thuế GTGT với cơ quan thuế.
  • Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
    • Tạm nộp hàng quý: Doanh nghiệp tự xác định số thuế TNDN tạm nộp hàng quý theo mẫu của Bộ Tài chính và tự nộp vào ngân sách nhà nước chậm nhất không quá ngày 25 của tháng đầu quý tiếp theo. Số thuế tạm nộp được xác định dựa trên doanh thu quý, tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu của năm trước và thuế suất thuế TNDN. Trường hợp có biến động lớn về sản xuất kinh doanh làm thay đổi tỷ lệ này, doanh nghiệp được điều chỉnh tỷ lệ tạm nộp và phải gửi văn bản giải trình rõ lý do cho cơ quan thuế. Nếu cơ quan thuế kiểm tra phát hiện việc điều chỉnh không có căn cứ thì có quyền ấn định số thuế tạm nộp từng quý.
    • Quyết toán năm: Khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính, doanh nghiệp tự kê khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu của Bộ Tài chính trong thời hạn chậm nhất không quá 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm. Doanh nghiệp tự nộp đủ số thuế còn thiếu hoặc thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa vào kỳ nộp thuế tiếp theo.
  • Trường hợp đặc biệt: Khi thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể hoặc phá sản, cơ sở sản xuất, kinh doanh bắt buộc phải thực hiện quyết toán thuế GTGT và thuế TNDN với cơ quan thuế theo quy định pháp luật hiện hành.

Nhiệm vụ của cơ quan Thuế trong quản lý thí điểm

Cơ quan Thuế quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh thí điểm có trách nhiệm tổ chức bộ máy chuyên sâu để thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Tuyên truyền, hướng dẫn và hỗ trợ doanh nghiệp hiểu rõ, thực hiện đúng các quy định pháp luật về thuế và cơ chế tự khai, tự nộp thuế.
  • Theo dõi sát sao việc kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp; kịp thời thông báo, nhắc nhở hoặc xử lý vi phạm đối với các trường hợp chậm trễ kê khai, nộp thuế.
  • Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về thuế theo đúng thẩm quyền.
  • Áp dụng các biện pháp đôn đốc thu nợ thuế và thực hiện cưỡng chế thuế đối với các trường hợp cố tình không nộp thuế hoặc nộp phạt.
  • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tin học vào công tác quản lý thu thuế để nâng cao hiệu quả giám sát.

Trách nhiệm của Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan

Quyết định quy định rõ trách nhiệm của Bộ Tài chính và nghĩa vụ phối hợp của các bên liên quan:

  • Trách nhiệm của Bộ Tài chính:
    • Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Quyết định này và đề ra các biện pháp ngăn ngừa, hạn chế tình trạng lợi dụng cơ chế tự khai, tự nộp để gian lận, chiếm dụng tiền thuế.
    • Phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương liên quan để quyết định lựa chọn, mở rộng địa bàn thí điểm; chỉ đạo và kiểm tra cơ quan thuế thực hiện tốt công tác quản lý.
    • Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mở rộng đối tượng, phạm vi thí điểm và đề xuất các cơ chế, chính sách chuẩn bị cho việc triển khai áp dụng chính thức trên toàn quốc.
  • Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác: Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến doanh nghiệp thí điểm theo đề nghị của cơ quan thuế; phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế để xử lý các vướng mắc và các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế.

Hiệu lực thi hành

Quyết định 197/2003/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2004 trở đi. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 197/2003/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 23 tháng 9 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 197/2003/QĐ-TTG NGÀY 23 THÁNG 9 NĂM 2003 VỀ VIỆC THÍ ĐIỂM THỰC HIỆN CƠ CHẾ CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH TỰ KÊ KHAI, TỰ NỘP THUẾ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 02/1997/QH9 ngày 10 tháng 5 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 07/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sửa đổi) số 09/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐINH:

Điều 1. Thí điểm thực hiện cơ chế cơ sở sản xuất, kinh doanh tự kê khai, tự nộp thuế với các nội dung sau:

1. Mục tiêu của việc thực hiện thí điểm là nhằm nâng cao ý thức tự giác thực hiện pháp luật thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nghĩa vụ nộp thuế của các cơ sở sản xuất, kinh doanh; thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về thuế; tạo điều kiện tổ chức, sắp xếp bộ máy quản lý thuế hoạt động chuyên sâu, chặt chẽ và có hiệu quả; từng bước hiện đại hoá công tác quản lý thuế.

2. Đối tượng thí điểm áp dụng cơ chế tự khai, tự nộp thuế là các cơ sở sản xuất, kinh doanh kê khai nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định.

3. Phạm vi thí điểm áp dụng cơ chế tự khai, tự nộp thuế là thuế giá trị gia tăng (trừ thuế giá trị gia tăng kê khai và nộp ở khâu nhập khẩu) và thuế thu nhập doanh nghiệp.

4. Thời gian và địa phương thí điểm áp dụng cơ chế tự khai, tự nộp thuế:

a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2004, thí điểm áp dụng đối với một số cơ sở sản xuất, kinh doanh được lựa chọn đóng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Quảng Ninh.

b) Từ năm 2005, sơ kết và mở rộng thí điểm áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh ngoài các cơ sở nêu tại điểm a khoản này; đồng thời, mở rộng thí điểm áp dụng tại một số địa phương khác.

c) Năm 2007, tổng kết, đánh giá việc thí điểm thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp thuế; hoàn thiện các cơ chế, chính sách để chuẩn bị cho việc thực hiện chính thức.

Điều 2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thí điểm thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp thuế, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế như sau:

1. Đối với thuế giá trị giá tăng:

a) Hàng tháng, cơ sở sản xuất, kinh doanh tự kê khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu tờ khai do Bộ Tài chính ban hành, tự nộp đủ số thuế theo kê khai vào ngân sách nhà nước. Thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế giá trị gia tăng chậm nhất là ngày 25 của tháng tiếp theo.

b) Hàng năm, cơ sở sản xuất, kinh doanh không phải quyết toán thuế giá trị gia tăng với cơ quan thuế.

2. Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp:

a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý theo mẫu quy định của Bộ Tài chính và tự nộp thuế vào ngân sách nhà nước chậm nhất không quá ngày 25 của tháng đầu quý tiếp theo.

Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý được xác định trên cơ sở doanh thu của quý kê khai, tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu của năm trước và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp trong năm có sự thay đổi lớn về sản xuất, kinh doanh làm tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu thay đổi so với năm trước, cơ sở sản xuất, kinh doanh được điều chỉnh tỷ lệ thu nhập chịu thuế tạm nộp và nộp thuế theo tỷ lệ đã điều chỉnh, nhưng phải có văn bản giải trình nêu rõ nguyên nhân, lý do gửi cơ quan Thuế. Khi cơ quan Thuế kiểm tra phát hiện việc điều chỉnh tỷ lệ thu nhập chịu thuế tạm nộp không có căn cứ thì có quyền ấn định số thuế tạm nộp từng quý.

b) Kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính, cơ sở sản xuất, kinh doanh tự kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu tờ khai do Bộ Tài chính ban hành chậm nhất không quá 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính; đồng thời, tự nộp đầy đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước, nếu nộp thừa thì được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ nộp thuế tiếp theo.

3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, tính chính xác của việc kê khai, tính thuế quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.

Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, cơ sở sản xuất, kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan Thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.

Điều 3. Cơ quan Thuế quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh thí điểm thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp thuế có nhiệm vụ tổ chức bộ máy chuyên sâu để thực hiện:

1. Tuyên truyền, hỗ trợ cơ sở sản xuất, kinh doanh hiểu và thực hiện đúng các quy định của pháp luật về thuế và cơ chế tự khai, tự nộp thuế theo quy định của Quyết định này.

2. Theo dõi việc kê khai, nộp thuế của cơ sở sản xuất, kinh doanh; thông báo, nhắc nhở hoặc xử lý theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp kê khai, nộp thuế chậm.

3. Thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về thuế.

4. Áp dụng các biện pháp thu nợ và thực hiện cưỡng chế về thuế theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp không nộp thuế, nộp phạt.

5. Đẩy mạnh việc áp dụng công nghệ tin học trong công tác quản lý thu thuế.

Điều 4. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

1. Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Quyết định này; đề ra các biện pháp ngăn ngừa, hạn chế tình trạng lợi dụng cơ chế tự khai, tự nộp thuế để gian lận, chiếm dụng tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước. Xử lý những vướng mắc, khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện.

2. Phối hợp với các Bộ, địa phương liên quan quyết định việc lựa chọn, mở rộng thí điểm áp dụng cơ chế tự khai, tự nộp thuế nêu tại các điểm a, b khoản 4 Điều 1 Quyết định này. Chỉ đạo, kiểm tra cơ quan thuế tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều 3 Quyết định này.

3. Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mở rộng đối tượng và phạm vi thí điểm áp dụng cơ chế tự khai, tự nộp thuế ngoài nội dung nêu tại khoản 2 và khoản 3 Điều 1 Quyết định này; đề xuất ban hành các cơ chế, chính sách để chuẩn bị cho việc triển khai, áp dụng chính thức cơ chế tự khai, tự nộp thuế trong phạm vi cả nước.

Điều 5. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân và các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến cơ sở sản xuất, kinh doanh thí điểm thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp thuế theo đề nghị của cơ quan thuế; phối hợp với cơ quan thuế xử lý các vướng mắc, những trường hợp vi phạm pháp luật về thuế và các quy định tại Quyết định này.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2004 trở đi.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 197/2003/QĐ-TTg thí điểm thực hiện cơ chế cơ sở sản xuất, kinh doanh tự khai, tự nộp thuế do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 197/2003/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/09/2003
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 26/09/2003
Số công báo: Số 158
Ngày hiệu lực: 01/01/2004
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 197/2003/QĐ-TTg thí điểm thực hiện...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký