Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1975/QĐ-TTG NĂM 2013 PHÊ DUYỆT DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ ĐẤT ĐAI

Quyết định 1975/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành phê duyệt Dự án “Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai” nhằm hiện đại hóa công tác quản lý đất đai, xây dựng hệ thống thông tin đất đai thống nhất, đồng bộ từ Trung ương đến địa phương, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và chia sẻ dữ liệu liên ngành.

1. Thông tin chung về dự án

  • Tên dự án: Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
  • Cơ quan chủ quản: Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Chủ đầu tư: Tổng cục Quản lý đất đai.
  • Hình thức đầu tư: Xây dựng mới kết hợp chuẩn hóa, tích hợp các dữ liệu đất đai hiện có; kế thừa cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin đã và đang được đầu tư từ các dự án khác ở Trung ương, các Bộ, ngành và địa phương.

2. Phạm vi thực hiện và các hoạt động chủ yếu

Dự án tập trung xây dựng, triển khai, quản lý, vận hành, khai thác và cập nhật hệ thống thông tin đất đai quốc gia thống nhất, bao gồm các dữ liệu chuyên đề qua các thời kỳ:

  • Xây dựng hệ thống CSDL:
    • Triển khai cơ sở dữ liệu đất đai trung tâm và hệ thống quản lý, cập nhật, khai thác tại Bộ Tài nguyên và Môi trường.
    • Triển khai cơ sở dữ liệu đất đai thành phần và hệ thống quản lý, cập nhật, khai thác tại các địa phương.
  • Kết nối liên ngành: Kết nối cơ sở dữ liệu đất đai với các ngành có nhu cầu sử dụng dữ liệu.
  • Xây dựng thể chế, quy chế: Ban hành quy chế cập nhật, khai thác, vận hành hệ thống lâu dài nhằm bảo đảm tính đồng bộ, trách nhiệm và đúng thẩm quyền từ cấp Trung ương đến địa phương.
  • Đào tạo và tập huấn: Tổ chức các lớp tập huấn về tích hợp dữ liệu, an ninh bảo mật, an toàn dữ liệu, phần mềm gốc, công cụ phát triển, hệ thống thông tin địa lý (GIS) và công tác vận hành, bảo trì hệ thống.

3. Thời gian và lộ trình thực hiện dự án

Thời gian thực hiện tổng thể từ năm 2012 đến năm 2018 (theo Quyết định số 1892/QĐ-TTg), được chia thành 2 giai đoạn chính:

  • Giai đoạn 1 (từ tháng 09/2013 đến tháng 12/2015):
    • Thiết kế hệ thống thông tin đất đai thống nhất từ Trung ương đến địa phương.
    • Xây dựng phần mềm phục vụ quản lý, cập nhật và khai thác CSDL đất đai.
    • Xây dựng CSDL đất đai từ nguồn dữ liệu hiện có tại Tổng cục Quản lý đất đai (ưu tiên CSDL đất trồng lúa).
    • Xây dựng và tích hợp CSDL đất đai thí điểm cho 03 huyện thuộc 03 tỉnh đại diện cho ba miền Bắc, Trung, Nam.
    • Tích hợp CSDL đất đai là sản phẩm của 09 tỉnh thuộc Dự án VLAP (Hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai Việt Nam) vào CSDL quốc gia.
    • Tích hợp CSDL đất đai của 41 huyện điểm thuộc Dự án tổng thể xây dựng hồ sơ địa chính và CSDL quản lý đất đai.
    • Chuẩn hóa, tích hợp CSDL đất đai cấp huyện (chi tiết đến cấp xã) tại tỉnh Đồng Nai và Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Kết nối CSDL đất đai ưu tiên với các ngành: Ngành Thuế (tính thuế đất đai), Ngành Ngân hàng (cho vay, đăng ký thế chấp), Ngành Xây dựng và Giao thông vận tải (điều tra cơ bản, quy hoạch).
    • Xây dựng quy chế vận hành và tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật.
  • Giai đoạn 2 (Sau năm 2015): Triển khai các nội dung còn lại sau khi kết thúc giai đoạn 1. Đánh giá, tổng kết để hoàn thiện hệ thống triển khai hiệu quả vào năm 2020.

4. Kinh phí và các nguồn vốn thực hiện

  • Nguồn ngân sách Trung ương: Sử dụng ngân sách sự nghiệp kinh tế Trung ương bố trí cho Bộ Tài nguyên và Môi trường. Kinh phí khái toán giai đoạn 1 là 258.066.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi tám tỷ không trăm sáu mươi sáu triệu đồng). Tổng mức đầu tư toàn dự án được xác định chính thức sau thẩm định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
  • Nguồn ngân sách địa phương: Tự bố trí từ nguồn thu tiền sử dụng đất để xây dựng CSDL thành phần.
  • Nguồn vốn ODA: Kinh phí từ Ngân hàng Thế giới (WB) triển khai tại 09 tỉnh thuộc dự án VLAP và tái cấu trúc một phần kinh phí để xây dựng Trung tâm tích hợp CSDL đất đai Trung ương.
  • Nguồn viện trợ không hoàn lại: Dự kiến huy động từ Quỹ hỗ trợ phát triển Hàn Quốc (KOICA) để thiết kế hệ thống và thí điểm theo mô hình hệ thống thông tin đất đai của Hàn Quốc.

5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Bộ Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì thực hiện dự án; hoàn tất thủ tục thẩm định; phê duyệt nhiệm vụ cụ thể; phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng CSDL đất trồng lúa; chủ trì phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng khung pháp lý, chính sách vận hành.
  • Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Cân đối và bố trí nguồn ngân sách hàng năm cho Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện đúng tiến độ.
  • Bộ Thông tin và Truyền thông: Thẩm định dự án và tổng mức đầu tư toàn bộ dự án; hướng dẫn quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
  • Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Bố trí kinh phí từ nguồn thu từ đất để thực hiện CSDL thành phần; chỉ đạo các Sở, ngành địa phương triển khai các nội dung dự án trên địa bàn.

6. Hiệu lực thi hành

Quyết định 1975/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (20/10/2013).

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1975/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT DỰ ÁN “XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ ĐẤT ĐAI”

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 39/2012/QH13 đã được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 4 ngày 23 tháng 11 năm 2012 về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách pháp luật trong giải quyết khiếu nại, tố cáo công dân đối với các quyết định hành chính về đất đai;

Căn cứ Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 - 2015;

Căn cứ Quyết định số 1892/QĐ-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước ngành quản lý đất đai giai đoạn 2011 - 2020;

Xét đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Dự án “Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai” với các nội dung chính như sau:

1. Thông tin chung về dự án:

Tên dự án: Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Cơ quan chủ quản: Bộ Tài nguyên và Môi trường

Chủ đầu tư: Tổng cục Quản lý đất đai.

Hình thức đầu tư: Xây dựng mới và chuẩn hóa, tích hợp các dữ liệu đất đai hiện có; kế thừa cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin đã và đang được đầu tư từ các dự án khác ở Trung ương, các Bộ, ngành và địa phương.

2. Phạm vi thực hiện, nội dung và hoạt động chủ yếu của Dự án:

- Xây dựng, triển khai, quản lý, vận hành, khai thác, cập nhật hệ thống thông tin đất đai quốc gia thống nhất gồm các dữ liệu đất đai chuyên đề, qua các thời kỳ:

+ Xây dựng, triển khai cơ sở dữ liệu đất đai trung tâm và hệ thống quản lý, cập nhật, khai thác tại Bộ Tài nguyên và Môi trường.

+ Xây dựng, triển khai cơ sở dữ liệu đất đai thành phần và hệ thống quản lý, cập nhật, khai thác tại các địa phương.

- Kết nối cơ sở dữ liệu đất đai với các ngành có nhu cầu.

- Xây dựng các quy chế cập nhật, khai thác, vận hành hệ thống lâu dài đảm bảo tính đồng bộ, trách nhiệm, đúng thẩm quyền của tổ chức, cá nhân tham gia hệ thống từ cấp Trung ương đến các cấp địa phương.

- Tổ chức các lớp tập huấn về tích hợp dữ liệu, an ninh bảo mật, an toàn dữ liệu, hệ thống phần mềm gốc, công cụ phát triển, hệ thống thông tin địa lý (GIS) và vận hành bảo trì hệ thống.

3. Thời gian thực hiện Dự án:

Thời gian thực hiện dự án từ năm 2012 đến năm 2018 theo quy định tại Quyết định số 1892/QĐ-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước ngành quản lý đất đai giai đoạn 2011 - 2020; chia làm hai giai đoạn:

Giai đoạn 1: Dự kiến từ tháng 9 năm 2013 và kết thúc vào tháng 12 năm 2015; triển khai các nội dung:

- Thiết kế hệ thống thông tin đất đai thống nhất từ Trung ương đến địa phương.

- Xây dựng hệ thống phần mềm phục vụ việc quản lý, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai.

- Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai từ nguồn dữ liệu ở Trung ương hiện có tại Tổng cục Quản lý đất đai; ưu tiên xây dựng cơ sở dữ liệu đất trồng lúa.

- Xây dựng và tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai cho 03 huyện của 03 tỉnh đại diện ba miền Bắc, Trung, Nam có đủ điều kiện cơ bản đã hoàn thành việc đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, xây dựng hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai là sản phẩm của 09 tỉnh thuộc Dự án Hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai Việt Nam (VLAP) vào hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia.

- Tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai của 41 huyện điểm thuộc Dự án tổng thể xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai.

- Chuẩn hóa và tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai trên phạm vi một đơn vị cấp huyện (chi tiết đến cấp xã) tại hai địa phương đã bước đầu xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai bằng kinh phí địa phương là tỉnh Đồng Nai và thành phố Hồ Chí Minh.

- Kết nối cơ sở dữ liệu đất đai với các ngành có nhu cầu, trước mắt ưu tiên các ngành: Ngành Thuế để phục vụ tính thuế liên quan đến quản lý, sử dụng đất đai; ngành Ngân hàng phục vụ mục đích cho vay và đăng ký thế chấp; ngành Xây dựng, ngành Giao thông vận tải phục vụ mục đích điều tra cơ bản và quy hoạch tổng thể ngành.

- Xây dựng các quy chế cập nhật, khai thác, vận hành hệ thống lâu dài đảm bảo tính đồng bộ, trách nhiệm, đúng thẩm quyền của tổ chức, cá nhân tham gia hệ thống từ cấp Trung ương đến các cấp địa phương.

- Tổ chức các lớp tập huấn về tích hợp dữ liệu, an ninh bảo mật, an toàn dữ liệu, hệ thống phần mềm gốc, công cụ phát triển, hệ thống thông tin địa lý (GIS) và vận hành bảo trì hệ thống.

Giai đoạn 2: Sau khi hoàn thành giai đoạn 1, triển khai các nội dung còn lại.

Kết thúc từng giai đoạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường có đánh giá kết quả, sơ kết, tổng kết Dự án để hoàn thiện hệ thống, triển khai hiệu quả vào năm 2020.

4. Kinh phí và nguồn vốn thực hiện Dự án:

Kính phí thực hiện Dự án thuộc nguồn ngân sách sự nghiệp kinh tế Trung ương cho các nhiệm vụ do Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện.

Kinh phí khái toán giai đoạn 1 của Dự án là: 258.066.000.000 đồng.

Bằng chữ: Hai trăm năm mươi tám tỷ, không trăm sáu mươi sáu triệu đồng.

Tổng mức đầu tư cho toàn bộ Dự án sẽ được xác định sau khi có kết quả thẩm định chính thức của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Ngoài nguồn ngân sách nói trên, còn sử dụng các nguồn vốn sau:

- Ngân sách địa phương tự bố trí từ nguồn thu tiền sử dụng đất để thực hiện nội dung xây dựng cơ sở dữ liệu thành phần trong Dự án tổng thể xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai.

- Kinh phí ODA của Ngân hàng Thế giới thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu thành phần đối với 9 tỉnh thuộc Dự án VLAP; trong đó dự kiến huy động một phần kinh phí tái cấu trúc lại Dự án VLAP để xây dựng Trung tâm tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai Trung ương tại Tổng cục Quản lý đất đai.

- Dự kiến huy động vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Hàn Quốc - quỹ hỗ trợ phát triển KOICA để thực hiện nội dung thiết kế hệ thống và thí điểm theo mô hình tương tự Hệ thống thông tin đất đai thống nhất của Hàn Quốc.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Làm việc với cơ quan liên quan để hoàn tất các thủ tục thẩm định và tổng mức đầu tư.

b) Phê duyệt các nhiệm vụ, dự án cụ thể phù hợp với nội dung của Quyết đinh này và Đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước ngành quản lý đất đai giai đoạn 2011 - 2020.

c) Bảo đảm tính phù hợp của Dự án với Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 -2015.

d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu đất trồng lúa.

đ) Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tư pháp, Thông tin và Truyền thông xây dựng khung pháp lý, chính sách vận hành hệ thống thông tin đất đai.

2. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan cân đối ngân sách hàng năm để bố trí cho Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện Dự án đúng tiến độ.

3. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện thẩm định Dự án và tổng mức đầu tư cho toàn bộ Dự án; hướng dẫn việc thực hiện quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm bố trí kinh phí từ nguồn thu từ đất để thực hiện nội dung xây dựng cơ sở dữ liệu thành phần; chỉ đạo các Sở, ngành liên quan triển khai các nội dung của Dự án thực hiện tại địa phương.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Bộ trưởng các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP,
Cổng TTĐT, các Vụ, Cục;
- Lưu: Văn thư, KTN (3b).KN240

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1975/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Dự án Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 1975/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/10/2013
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/10/2013
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1975/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Dự...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký