TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 198-QĐ/NH1 NĂM 1994 VỀ THỂ LỆ TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ
Quyết định số 198-QĐ/NH1 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Cao Sĩ Kiêm ký ban hành ngày 16 tháng 09 năm 1994, thiết lập khung pháp lý thống nhất về hoạt động cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam (VND) đối với các tổ chức kinh tế. Văn bản này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Thể lệ tín dụng ngắn hạn ban hành kèm theo Quyết định số 04-NH/QĐ ngày 08/01/1991.
I. Quy định chung và phạm vi áp dụng
- Tổ chức tín dụng cho vay: Áp dụng đối với các Ngân hàng Thương mại quốc doanh, Ngân hàng đầu tư và phát triển, Ngân hàng Thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính hoạt động theo Pháp lệnh Ngân hàng.
- Đơn vị vay vốn: Bao gồm các pháp nhân và thể nhân hoạt động sản xuất kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam như doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, xí nghiệp liên doanh, xí nghiệp 100% vốn nước ngoài, cá thể và hộ sản xuất.
- Mục đích cho vay: Bổ sung phần vốn lưu động thiếu hụt của các đơn vị vay phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
II. Nguyên tắc và điều kiện vay vốn
1. Ba nguyên tắc tín dụng bắt buộc:
- Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã cam kết.
- Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích và mang lại hiệu quả kinh tế.
- Vốn vay phải được đảm bảo bằng giá trị vật tư, hàng hóa tương đương.
2. Điều kiện để được vay vốn:
- Có tư cách pháp nhân đầy đủ và hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng pháp luật.
- Sản xuất kinh doanh có lãi (hoặc được cấp bù lỗ theo chính sách của Nhà nước) và không có nợ quá hạn tại thời điểm vay.
- Phải có vốn tự có tham gia vào phương án sản xuất kinh doanh (mức cụ thể do Tổng giám đốc hoặc Giám đốc tổ chức tín dụng quy định).
- Thực hiện tổ chức hạch toán và quản lý tài chính theo đúng Pháp lệnh kế toán và thống kê.
- Thực hiện thế chấp tài sản hoặc được bảo lãnh bởi bên thứ ba có đủ thẩm quyền. Các trường hợp cho vay tín chấp do tổ chức tín dụng tự quy định.
- Thừa nhận và chấp hành nghiêm túc Thể lệ tín dụng của Ngân hàng Nhà nước.
- Đối với doanh nghiệp tư nhân: Phải có giấy phép kinh doanh và có trụ sở cùng địa bàn với tổ chức tín dụng cho vay.
- Đối với cá thể, hộ sản xuất: Phải có hộ khẩu thường trú cùng địa bàn với tổ chức tín dụng cho vay.
III. Phạm vi vay vốn và nguyên tắc xử lý các trường hợp đặc biệt
- Vay vốn tại nhiều tổ chức tín dụng: Ngoài tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản tiền gửi thanh toán chính, đơn vị vay được phép vay tại các tổ chức tín dụng khác nếu cam kết trích tiền từ tài khoản thanh toán để trả nợ khi đến hạn. Tổ chức tín dụng cho vay sau phải yêu cầu xác nhận điều kiện vay từ ngân hàng giữ tài khoản thanh toán và kiểm tra thông tin qua hệ thống phòng ngừa rủi ro (TPR) của Ngân hàng Nhà nước.
- Thu hồi nợ trước hạn: Tổ chức tín dụng có quyền thu hồi toàn bộ nợ gốc và lãi trước hạn trong các trường hợp: đơn vị vay giải thể hoặc ngừng hoạt động; chia tách hoặc sáp nhập; chuyển trụ sở và tài khoản thanh toán sang ngân hàng khác; người điều hành bị khởi tố hình sự; phát sinh tranh chấp kiện tụng đe dọa phần lớn tài sản; hoặc đơn vị vay vi phạm khế ước, thể lệ tín dụng.
- Xử lý nợ khi phá sản hoặc thay đổi nhân sự: Nếu đơn vị vay phá sản, việc xử lý nợ thực hiện theo Luật Phá sản doanh nghiệp. Trường hợp thay đổi người điều hành hoặc chủ doanh nghiệp, người kế nhiệm phải chịu trách nhiệm toàn bộ đối với các khoản nợ cũ đã ký với tổ chức tín dụng.
IV. Các thông số kỹ thuật và giới hạn an toàn tín dụng
- Đối tượng cho vay: Giá trị vật tư hàng hóa trong các khâu dự trữ, lưu thông và các chi phí cấu thành giá mua hoặc giá thành sản phẩm.
- Cơ sở tính toán mức cho vay: Dựa trên hợp đồng kinh tế, hóa đơn, chứng từ mua vật tư hàng hóa và các chi phí thực tế đã được đơn vị vay chấp nhận.
- Thời hạn cho vay: Xác định theo chu kỳ chu chuyển vốn của đối tượng vay, tối đa không quá 12 tháng.
- Lãi suất cho vay: Do Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng quyết định trong phạm vi khung lãi suất do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.
- Giới hạn cho vay: Tổ chức tín dụng không được cho một đơn vị vay vượt quá 10% vốn tự có và quỹ dự trữ của chính tổ chức tín dụng đó. Tổng dư nợ cho mười khách hàng vay nhiều nhất không được vượt quá 30% tổng dư nợ của tổ chức tín dụng (trừ trường hợp đặc biệt được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt). Nghiêm cấm việc dành quyền ưu đãi cho vay trái quy định pháp luật.
V. Quyền và nghĩa vụ của các bên
1. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng:
- Yêu cầu cung cấp tài liệu và tiến hành kiểm tra trước, trong, sau khi cho vay.
- Tự động trích tài khoản tiền gửi thanh toán của đơn vị vay (hoặc yêu cầu ngân hàng nơi mở tài khoản trích thu) để thu hồi nợ khi đến hạn.
- Chuyển toàn bộ dư nợ sang tài khoản nợ quá hạn và áp dụng lãi suất nợ quá hạn nếu đơn vị vay không trả nợ đúng hạn và không có lý do chính đáng để gia hạn.
- Xem xét gia hạn nợ tối đa không quá 1 kỳ hạn cho vay trước đó nếu khách hàng gặp khó khăn do nguyên nhân khách quan.
- Phát mại tài sản thế chấp, yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ hoặc tham gia thanh lý tài sản khi đơn vị vay mất khả năng thanh toán.
2. Trách nhiệm và nghĩa vụ của đơn vị vay:
- Sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả và chủ động hoàn trả đầy đủ gốc, lãi đúng hạn.
- Cung cấp thông tin trung thực, đầy đủ và tạo điều kiện cho tổ chức tín dụng kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất.
- Thông báo kịp thời cho tổ chức tín dụng các biến động lớn về pháp lý, nhân sự điều hành hoặc tài sản của doanh nghiệp.
VI. Các phương thức cho vay cụ thể
1. Cho vay bổ sung vốn lưu động:
- Phương pháp cho vay theo kế hoạch: Áp dụng cho đơn vị có sản xuất kinh doanh ổn định, nhu cầu vốn thường xuyên. Đơn vị lập kế hoạch vay và trả nợ cho cả quý, mùa hoặc vụ kèm đơn xin vay lần đầu.
- Phương pháp cho vay từng lần: Áp dụng cho đơn vị có nhu cầu vốn không thường xuyên. Mỗi lần vay phải lập đơn nêu rõ nhu cầu vốn, nguồn vốn tự có, số tiền xin vay, mục đích sử dụng, thời hạn và kế hoạch trả nợ.
- Giải ngân và thu nợ: Tiền vay được chuyển khoản trực tiếp cho nhà cung cấp vật tư, dịch vụ. Chỉ phát tiền mặt hoặc ngân phiếu khi nhà cung cấp không có tài khoản ngân hàng hoặc có lý do đặc biệt. Lãi vay được tính và thu hàng tháng hoặc thu cùng nợ gốc; không được nhập lãi vào nợ gốc mà phải hạch toán ngoại bảng để thu dần nếu đơn vị chưa trả được lãi đúng hạn. Trường hợp bất khả kháng, tổ chức tín dụng có thể xem xét giảm hoặc miễn lãi theo quy chế được duyệt.
2. Chiết khấu chứng từ có giá:
- Đối tượng chiết khấu: Các kỳ phiếu, trái phiếu ngắn hạn được phát hành hợp pháp, còn thời hạn thanh toán và được bảo toàn mệnh giá.
- Mức chiết khấu: Bằng 80% đến 120% mức sinh lợi của chứng từ. Nếu chứng từ không ghi rõ lãi suất, áp dụng theo lãi suất cho vay tại thời điểm chiết khấu. Tiền chiết khấu được khấu trừ trực tiếp vào số tiền giải ngân.
- Thời hạn chiết khấu: Tính theo thời hạn hiệu lực còn lại của chứng từ, tối đa không quá 90 ngày.
- Xử lý khi đến hạn: Tổ chức tín dụng trích tài khoản hoặc thu tiền mặt của đơn vị để hoàn trả chứng từ. Nếu đơn vị không có khả năng thanh toán, khoản chiết khấu được chuyển sang nợ quá hạn. Đối với chứng từ có thể chuyển nhượng, tổ chức tín dụng có quyền sở hữu và trực tiếp yêu cầu đơn vị phát hành thanh toán khi đến hạn.
VII. Công tác kiểm tra, xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện
- Kiểm tra và xử lý vi phạm: Tổ chức tín dụng phải kiểm tra chặt chẽ toàn bộ quá trình sử dụng vốn vay. Nếu phát hiện vi phạm hoặc nguy cơ thất thoát vốn, có quyền tạm đình chỉ quan hệ tín dụng, thu hồi nợ trước hạn, chuyển nợ quá hạn, phát mại tài sản thế chấp hoặc khởi kiện ra Tòa án kinh tế để bảo toàn vốn.
- Tổ chức thực hiện: Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng căn cứ thể lệ này để ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết phù hợp với đặc điểm hoạt động của hệ thống mình (bao gồm quy định về mức vốn tự có, quy trình kiểm tra, mức phán quyết cho vay, quy chế miễn giảm lãi và hình thức xử lý kỷ luật cán bộ vi phạm).
- Giám sát thi hành: Thủ trưởng các đơn vị chức năng thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương và Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thi hành thể lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung thể lệ thuộc thẩm quyền quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 198-QĐ/NH1 | Hà Nội ngày 16 tháng 9 năm 1994 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH THỂ LỆ TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
- Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố theo lệnh số 37-HĐNN8; Pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính công bố theo lệnh số 38-LCT/HĐNN8 ngày 23/05/1990 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
- Căn cứ Nghị định số 15-CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ và cơ quan ngang Bộ.
- Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Nghiên cứu kinh tế.
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành kèm theo quyết định này Thể lệ tín dụng ngắn hạn đối với các tổ chức kinh tế.
|
| THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC |
TỔ CHỨC TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ
(Ban hành theo Quyết định số 198-QĐ/NH1 ngày 16-9-1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
Các quy định trong thể lệ này áp dụng đối với loại tín dụng ngắn hạn bằng đồng Việt Nam.
1.1 Tổ chức tín dụng cho vay vốn ngắn hạn quy định tại thể lệ này bao gồm các Ngân hàng Thương mại quốc doanh, Ngân hàng đầu tư và phát triển, Ngân hàng Thương mại cổ phần, Công ty Tài chính, Hợp tác xã tín dụng, Ngân hàng liên doanh, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam được thành lập và hoạt động theo quy định của Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty Tài chính.
1.2 Các tổ chức kinh tế vay vốn ngắn hạn của các tổ chức tín dụng (gọi tắt là đơn vị vay) là các pháp nhân và thể nhân hoạt động sản xuất kinh doanh theo pháp luật Việt Nam bao gồm: doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, xí nghiệp liên doanh với nước ngoài, xí nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam; cá thể và hộ sản xuất.
3.1 Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi theo đúng hạn đã cam kết.
3.2 Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích, có hiệu qủa kinh tế.
3.3 Vốn vay phải được đảm bảo bằng giá trị vật tư, hàng hóa tương đương.
Điều 4: Điều kiện để được vay vốn:
4.1 Đối với mọi đơn vị vay:
4.1.1 Có tư cách pháp nhân đầy đủ, hoạt động sản xuất kinh doanh theo pháp luật hiện hành của Việt Nam.
4.1.2 Sản xuất kinh doanh có lãi, hoặc được cấp bù lỗ theo chính sách; không nợ quá hạn.
4.1.3 Phải có vốn tự có. Mức vốn tự có cụ thể của các đơn vị khác nhau do Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng quy định.
4.1.4 Tổ chức hạch toán và quản lý tài chính theo đúng Pháp lệnh kế toán và thống kê.
4.1.6 Thừa nhận và chấp hành Thể lệ tín dụng của ngân hàng Nhà nước và các quy định cụ thể của các tổ chức tín dụng cho vay.
4.2 Đối với các doanh nghiệp tư nhân, ngoài những điều kiện quy định tại điểm 4.1 trên đây, phải có giấy phép kinh doanh, phải có trụ sở cùng địa bàn với tổ chức tín dụng cho vay; đối với cá thể, hộ sản xuất phải có hộ khẩu thường trú cùng địa bàn với tổ chức tín dụng cho vay.
Mỗi đơn vị, ngoài việc vay ở tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản tiền gửi thanh toán (nơi mở tài khoản giao dịch đầu tiên) còn được vay ở các tổ chức tín dụng khác theo các quy định sau:
5.1 Đơn vị đã và đang vay vốn ở tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản tiền gửi thanh toán, được vay thêm vốn ở các tổ chức tín dụng cùng hoặc khác hệ thống với tổ chức tín dụng mà đơn vị có mở tài khoản tiền gửi thanh toán.
5.2 Khi vay vốn ở các tổ chức tín dụng khác, đơn vị vay phải thống kê đây đủ các khoản còn dư nợ của các tổ chức tín dụng trước đó và phải cam kết trích tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán hoặc nộp tiền mặt, ngân phiếu thanh toán để trả nợ cho tổ chức tín dụng cho vay khi đến hạn. Cam kết này có hiệu lực tới khi vốn vay được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi hoặc được tổ chức tín dụng cho vay đồng ý hủy bỏ.
5.3 Khi cho vay vốn đối với đơn vị đã vay tổ chức tín dụng khác thì tổ chức tín dụng nơi cho vay phải yêu cầu có xác nhận của tổ chức tín dụng nơi giữ tài khoản tiền gửi thanh toán về các điều kiện vay vốn như quy định tại Điều 4 thể lệ này, đồng thời thông qua hệ thống thông tin phòng ngừa rủi ro (TPR) của Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn cung cấp thông tin về xác định các điều kiện đảm bảo an toán vốn trước khi quyết định cho vay.
5.4 Các tổ chức tín dụng chỉ được cho vay vốn ngắn hạn đối với đơn vị vay để dùng vào mục đích sản xuất kinh doanh. Trường hợp đơn vị vay chuyển trụ sở và chuyển tài khoản tiền gửi thanh toán đến mở ở tổ chức tín dụng khác thì có thể được vay của tổ chức tín dụng nơi đơn vị vay mới đến để trả nợ cũ cho tổ chức tín dụng trước đó.
5.5 Trường hợp một đơn vị vay nhiều chi nhánh trong cùng một hệ thống thì do Tổng giám đốc (giám đốc) tổ chức tín dụng quy định.
Điều 6: Nguyên tắc xử lý đối với một số trường hợp cụ thể:
6.1 Tổ chức tín dụng thu nợ trước thời hạn cả gốc và lãi trong các trường hợp sau:
6.1.1 Đơn vị vay giải thể hoặc ngừng hoạt động (không phải do phá sản).
6.1.2 Đơn vị vay chia tách hoặc sáp nhập với đơn vị mới.
6.1.3 Đơn vị vay chuyển trụ sở và đến mở tài khoản tiền gửi thanh toán ở tổ chức tín dụng khác.
6.1.4 Người điều hành đơn vị vay bị khởi tố hình sự.
6.1.5 Có các vụ kiện đe dọa đến phần lớn tài sản của đơn vị vay.
6.1.6 Đơn vị vay vi phạm khế ước vay vốn, vi phạm thể lệ tín dụng.
Đơn vị vay phải hoàn trả vốn vay cả gốc và lãi khi tổ chức tín dụng yêu cầu thu nợ trước thời hạn theo quy định này.
6.2 Đơn vị vay phá sản thì xử lý các khoản nợ theo quy định của luật phá sản doanh nghiệp.
6.3 Khi đơn vị vay có sự thay đổi người điều hành hoặc người chủ doanh nghiệp trong mọi trường hợp thì người mới kế nhiệm phải có trách nhiệm hoàn toàn đối với các khoản nợ cả gốc và lãi mà người trước đã ký nhận vay các tổ chức tín dụng.
Tổ chức tín dụng không được cho một đơn vị vay quá 10% vốn tự có và qũy dự trữ của mình, tổng số vốn cho mười đơn vị vay nhiều nhất không được quá 30% tổng dư nợ của tổ chức tín dụng đó. Trường hợp cho vay vượt quá mức quy định trên đây phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép.
Tổ chức tín dụng không được giành quyền ưu đãi cho vay đối với khách hàng như quy định tại Điều 30 của Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính.
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng:
12.1 Yêu cầu đơn vị vay vốn của mình cung cấp những thông tin, tài liệu cần thiết liên quan đến vốn vay.
12.2 Được quyển kiểm tra đơn vị vay trước, trong và sau khi cho vay về những vấn đề liên quan đến vốn vay.
12.3 Đến hạn trả nợ, đơn vị vay không chủ động trả nợ thì tổ chức tín dụng có quyền trích từ tài khoản tiền gửi thanh toán hoặc đề nghị tổ chức tín dụng nơi đơn vị vay có tài khoản tiền gửi thanh toán trích tiền từ tài khoản của đơn vị vay để thu nợ; tổ chức tín dụng nơi có tài khoản tiền gửi của đơn vị vay có trách nhiệm thực hiện đề nghị của tổ chức tín dụng nơi cho vay.
12.4 Trường hợp đến hạn trả nợ mà đơn vị vay không có tiền để trả và không có giải trình lý do chính đáng để được gia hạn nợ thì tổ chức tín dụng được chuyển số nợ đó sang tài khoản nợ quá hạn và đơn vị vay phải chịu lãi suất nợ quá hạn.
12.5 Được xét cho gia hạn nợ khi đơn vị vay có khó khăn do nguyên nhân khách quan không trả nợ được đúng hạn.
12.6 Có quyền và nghĩa vụ thu nợ trước hạn theo quy định Điều 6 thể lệ này.
12.7 Được phát mại tài sản thế chấp, yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh và được tham gia thanh lý tài sản để thu nợ khi đơn vị mất khả năng trả nợ.
Điều 13: Đơn vị vay vốn có trách nhiệm và nghĩa vụ:
13.1 Sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu qủa; chủ động trả đủ nợ vay cả gốc và lãi đúng kỳ hạn như đã cam kết trong đơn xin vay và khế ước vay tiền.
13.2 Cung cấp các thông tin và tài liệu cần thiết liên quan đến vốn vay theo yêu cầu của tổ chức tín dụng và tạo điều kiện thuận lợi khi tổ chức tín dụng cần kiểm tra.
13.3 Thông báo cho tổ chức tín dụng cho vay biết những sự kiện quy định tại Điều 6 thể lệ này và những thay đổi khác liên quan đến doanh nghiệp và người điều hành doanh nghiệp.
Điều 14: Các loại cho vay vốn ngắn han:
Các tổ chức tín dụng được cho các đơn vị vay vốn tín dụng ngắn hạn theo các loại sau đây:
14.1 Cho vay bổ sung vốn lưu động thiếu
14.2 Chiết khấu các chứng từ có giá trị.
16.1 Các đơn vị vay vốn thuộc loại hình sản xuất và kinh doanh ổn định, nếu có nhu cầu vay vốn thường xuyên, có thể lập kế hoạch vay và trả nợ cho cả qúy hoặc cả mùa, vụ kèm theo đơn xin vay lần đầu. Nếu tổ chức tín dụng đồng ý cho vay thì (trong thời hạn do tổ chức tín dụng quy định) báo cho đơn vị vay làm thủ tục vay vốn.
16.2 Đối với những đơn vị có nhu cầu vay vốn không thường xuyên thì tổ chức tín dụng áp dụng phương pháp cho vay từng lần. Mỗi lần vay, đơn vị vay phải làm đơn xin vay nói rõ nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, số vốn đã có, số vốn xin vay, mục đích sử dụng, thời hạn vay và kế hoạch trả nợ gửi đến tổ chức tín dụng để được xem xét cho vay.
16.3 Đối với tất cả các đơn vị vay theo cả hai phương pháp nêu trên, sau khi được tổ chức tín dụng duyệt đồng ý cho vay đều phải lập khế ước vay tiền kiêm kế hoạch trả nợ theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng, mỗi lần nhận tiền vay đều ký nhận nợ trên khế ước.
16.4 Tiền vay được chuyển trực tiếp trả cho đơn vị cung cấp vật tư, hàng hóa hoặc dịch vụ cho đơn vị vay.Trường hợp đơn vị vay dùng nguồn vốn khác để trả cho người cung cấp hoặc nếu người cung cấp không có tài khoản tại Ngân hàng thì mới chuyển vào tài khoản tiền gửi, phát bằng ngân phiếu thanh toán hoặc tiền mặt cho đơn vị vay.
23.1 Đơn vị nộp cho tổ chức tín dụng hồ sơ xin chiết khấu gồm: đơn vị xin chiết khấu, bảng kê chứng từ chiết khấu kèm theo các bản chính của chứng từ xin chiết khấu.
23.2 Tổ chức tín dụng kiểm tra hồ sơ xin chiết khấu, xem xét và trả lời đơn vị biết những chứng từ, tổng mệnh giá được nhận để chiết khấu.
23.3 Mức chiết khấu bằng 80% đến 120% mức sinh lợi của chứng từ chiết khấu; mức chiết khấu cụ thể do tổ chức tín dụng thỏa thuận với đơn vị.
Trường hợp chứng từ chiết khấu không ghi rõ lãi suất, tổ chức tín dụng tính mức chiết khấu bằng với lãi suất cho vay tại thời điểm chiết khấu.
Tiền chiết khấu được trừ ngay vào số tiền xin chiết khấu, số tiền còn lại được ghi vào tài khoản tiền gửi, phát tiền mặt hoặc ngân phiếu thanh toán cho đơn vị.
23.4 Thời hạn chiết khấu tính riêng cho từng chứng từ trong phạm vi thời hạn hiệu lực còn lại, nhưng tối đa không quá 90 ngày.
23.5 Các chứng từ đã được nhận để chiết khấu, các tổ chức tín dụng phải bảo quản chu đáo như đối với việc bảo quản chứng từ có giá.
Mức độ xử lý cao hơn là lập hồ sơ đưa ra Tòa án kinh tế xét xử hoặc khởi kiện trước Pháp luật bằng các hình thức khác tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
Thủ trưởng các đơn vị chức năng thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có trách nhiệm, kiểm tra và giám sát việc thi hành Thể lệ này.
Việc sửa đổi, bổ sung Thể lệ này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
- 1 Quyết định 324/1998/QĐ-NHNN1 về Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2 Thông báo số 1034/1999/TB-NHNN10 về Danh mục các văn bản đã bị huỷ bỏ, thay thế trong ngành Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3 Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 04-NH/QĐ năm 1991 về thể lệ tín dụng ngắn hạn đối với các tổ chức kinh tế do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 324/1998/QĐ-NHNN1 về Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3 Thông báo số 1034/1999/TB-NHNN10 về Danh mục các văn bản đã bị huỷ bỏ, thay thế trong ngành Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 4 Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 199/1997/QĐ-NH1 sửa đổi Thể lệ tín dụng ngắn hạn kèm theo Quyết định 198/QĐ-NH1năm 1994 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 04-NH/QĐ năm 1991 về thể lệ tín dụng ngắn hạn đối với các tổ chức kinh tế do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3 Quyết định 324/1998/QĐ-NHNN1 về Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 4 Thông báo số 1034/1999/TB-NHNN10 về Danh mục các văn bản đã bị huỷ bỏ, thay thế trong ngành Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 5 Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018