Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 198-QĐ/NH1 NĂM 1994 VỀ THỂ LỆ TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ

Quyết định số 198-QĐ/NH1 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Cao Sĩ Kiêm ký ban hành ngày 16 tháng 09 năm 1994, thiết lập khung pháp lý thống nhất về hoạt động cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam (VND) đối với các tổ chức kinh tế. Văn bản này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Thể lệ tín dụng ngắn hạn ban hành kèm theo Quyết định số 04-NH/QĐ ngày 08/01/1991.

I. Quy định chung và phạm vi áp dụng

  • Tổ chức tín dụng cho vay: Áp dụng đối với các Ngân hàng Thương mại quốc doanh, Ngân hàng đầu tư và phát triển, Ngân hàng Thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính hoạt động theo Pháp lệnh Ngân hàng.
  • Đơn vị vay vốn: Bao gồm các pháp nhân và thể nhân hoạt động sản xuất kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam như doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, xí nghiệp liên doanh, xí nghiệp 100% vốn nước ngoài, cá thể và hộ sản xuất.
  • Mục đích cho vay: Bổ sung phần vốn lưu động thiếu hụt của các đơn vị vay phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

II. Nguyên tắc và điều kiện vay vốn

1. Ba nguyên tắc tín dụng bắt buộc:

  • Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã cam kết.
  • Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích và mang lại hiệu quả kinh tế.
  • Vốn vay phải được đảm bảo bằng giá trị vật tư, hàng hóa tương đương.

2. Điều kiện để được vay vốn:

  • Có tư cách pháp nhân đầy đủ và hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng pháp luật.
  • Sản xuất kinh doanh có lãi (hoặc được cấp bù lỗ theo chính sách của Nhà nước) và không có nợ quá hạn tại thời điểm vay.
  • Phải có vốn tự có tham gia vào phương án sản xuất kinh doanh (mức cụ thể do Tổng giám đốc hoặc Giám đốc tổ chức tín dụng quy định).
  • Thực hiện tổ chức hạch toán và quản lý tài chính theo đúng Pháp lệnh kế toán và thống kê.
  • Thực hiện thế chấp tài sản hoặc được bảo lãnh bởi bên thứ ba có đủ thẩm quyền. Các trường hợp cho vay tín chấp do tổ chức tín dụng tự quy định.
  • Thừa nhận và chấp hành nghiêm túc Thể lệ tín dụng của Ngân hàng Nhà nước.
  • Đối với doanh nghiệp tư nhân: Phải có giấy phép kinh doanh và có trụ sở cùng địa bàn với tổ chức tín dụng cho vay.
  • Đối với cá thể, hộ sản xuất: Phải có hộ khẩu thường trú cùng địa bàn với tổ chức tín dụng cho vay.

III. Phạm vi vay vốn và nguyên tắc xử lý các trường hợp đặc biệt

  • Vay vốn tại nhiều tổ chức tín dụng: Ngoài tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản tiền gửi thanh toán chính, đơn vị vay được phép vay tại các tổ chức tín dụng khác nếu cam kết trích tiền từ tài khoản thanh toán để trả nợ khi đến hạn. Tổ chức tín dụng cho vay sau phải yêu cầu xác nhận điều kiện vay từ ngân hàng giữ tài khoản thanh toán và kiểm tra thông tin qua hệ thống phòng ngừa rủi ro (TPR) của Ngân hàng Nhà nước.
  • Thu hồi nợ trước hạn: Tổ chức tín dụng có quyền thu hồi toàn bộ nợ gốc và lãi trước hạn trong các trường hợp: đơn vị vay giải thể hoặc ngừng hoạt động; chia tách hoặc sáp nhập; chuyển trụ sở và tài khoản thanh toán sang ngân hàng khác; người điều hành bị khởi tố hình sự; phát sinh tranh chấp kiện tụng đe dọa phần lớn tài sản; hoặc đơn vị vay vi phạm khế ước, thể lệ tín dụng.
  • Xử lý nợ khi phá sản hoặc thay đổi nhân sự: Nếu đơn vị vay phá sản, việc xử lý nợ thực hiện theo Luật Phá sản doanh nghiệp. Trường hợp thay đổi người điều hành hoặc chủ doanh nghiệp, người kế nhiệm phải chịu trách nhiệm toàn bộ đối với các khoản nợ cũ đã ký với tổ chức tín dụng.

IV. Các thông số kỹ thuật và giới hạn an toàn tín dụng

  • Đối tượng cho vay: Giá trị vật tư hàng hóa trong các khâu dự trữ, lưu thông và các chi phí cấu thành giá mua hoặc giá thành sản phẩm.
  • Cơ sở tính toán mức cho vay: Dựa trên hợp đồng kinh tế, hóa đơn, chứng từ mua vật tư hàng hóa và các chi phí thực tế đã được đơn vị vay chấp nhận.
  • Thời hạn cho vay: Xác định theo chu kỳ chu chuyển vốn của đối tượng vay, tối đa không quá 12 tháng.
  • Lãi suất cho vay: Do Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng quyết định trong phạm vi khung lãi suất do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.
  • Giới hạn cho vay: Tổ chức tín dụng không được cho một đơn vị vay vượt quá 10% vốn tự có và quỹ dự trữ của chính tổ chức tín dụng đó. Tổng dư nợ cho mười khách hàng vay nhiều nhất không được vượt quá 30% tổng dư nợ của tổ chức tín dụng (trừ trường hợp đặc biệt được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt). Nghiêm cấm việc dành quyền ưu đãi cho vay trái quy định pháp luật.

V. Quyền và nghĩa vụ của các bên

1. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng:

  • Yêu cầu cung cấp tài liệu và tiến hành kiểm tra trước, trong, sau khi cho vay.
  • Tự động trích tài khoản tiền gửi thanh toán của đơn vị vay (hoặc yêu cầu ngân hàng nơi mở tài khoản trích thu) để thu hồi nợ khi đến hạn.
  • Chuyển toàn bộ dư nợ sang tài khoản nợ quá hạn và áp dụng lãi suất nợ quá hạn nếu đơn vị vay không trả nợ đúng hạn và không có lý do chính đáng để gia hạn.
  • Xem xét gia hạn nợ tối đa không quá 1 kỳ hạn cho vay trước đó nếu khách hàng gặp khó khăn do nguyên nhân khách quan.
  • Phát mại tài sản thế chấp, yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ hoặc tham gia thanh lý tài sản khi đơn vị vay mất khả năng thanh toán.

2. Trách nhiệm và nghĩa vụ của đơn vị vay:

  • Sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả và chủ động hoàn trả đầy đủ gốc, lãi đúng hạn.
  • Cung cấp thông tin trung thực, đầy đủ và tạo điều kiện cho tổ chức tín dụng kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất.
  • Thông báo kịp thời cho tổ chức tín dụng các biến động lớn về pháp lý, nhân sự điều hành hoặc tài sản của doanh nghiệp.

VI. Các phương thức cho vay cụ thể

1. Cho vay bổ sung vốn lưu động:

  • Phương pháp cho vay theo kế hoạch: Áp dụng cho đơn vị có sản xuất kinh doanh ổn định, nhu cầu vốn thường xuyên. Đơn vị lập kế hoạch vay và trả nợ cho cả quý, mùa hoặc vụ kèm đơn xin vay lần đầu.
  • Phương pháp cho vay từng lần: Áp dụng cho đơn vị có nhu cầu vốn không thường xuyên. Mỗi lần vay phải lập đơn nêu rõ nhu cầu vốn, nguồn vốn tự có, số tiền xin vay, mục đích sử dụng, thời hạn và kế hoạch trả nợ.
  • Giải ngân và thu nợ: Tiền vay được chuyển khoản trực tiếp cho nhà cung cấp vật tư, dịch vụ. Chỉ phát tiền mặt hoặc ngân phiếu khi nhà cung cấp không có tài khoản ngân hàng hoặc có lý do đặc biệt. Lãi vay được tính và thu hàng tháng hoặc thu cùng nợ gốc; không được nhập lãi vào nợ gốc mà phải hạch toán ngoại bảng để thu dần nếu đơn vị chưa trả được lãi đúng hạn. Trường hợp bất khả kháng, tổ chức tín dụng có thể xem xét giảm hoặc miễn lãi theo quy chế được duyệt.

2. Chiết khấu chứng từ có giá:

  • Đối tượng chiết khấu: Các kỳ phiếu, trái phiếu ngắn hạn được phát hành hợp pháp, còn thời hạn thanh toán và được bảo toàn mệnh giá.
  • Mức chiết khấu: Bằng 80% đến 120% mức sinh lợi của chứng từ. Nếu chứng từ không ghi rõ lãi suất, áp dụng theo lãi suất cho vay tại thời điểm chiết khấu. Tiền chiết khấu được khấu trừ trực tiếp vào số tiền giải ngân.
  • Thời hạn chiết khấu: Tính theo thời hạn hiệu lực còn lại của chứng từ, tối đa không quá 90 ngày.
  • Xử lý khi đến hạn: Tổ chức tín dụng trích tài khoản hoặc thu tiền mặt của đơn vị để hoàn trả chứng từ. Nếu đơn vị không có khả năng thanh toán, khoản chiết khấu được chuyển sang nợ quá hạn. Đối với chứng từ có thể chuyển nhượng, tổ chức tín dụng có quyền sở hữu và trực tiếp yêu cầu đơn vị phát hành thanh toán khi đến hạn.

VII. Công tác kiểm tra, xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện

  • Kiểm tra và xử lý vi phạm: Tổ chức tín dụng phải kiểm tra chặt chẽ toàn bộ quá trình sử dụng vốn vay. Nếu phát hiện vi phạm hoặc nguy cơ thất thoát vốn, có quyền tạm đình chỉ quan hệ tín dụng, thu hồi nợ trước hạn, chuyển nợ quá hạn, phát mại tài sản thế chấp hoặc khởi kiện ra Tòa án kinh tế để bảo toàn vốn.
  • Tổ chức thực hiện: Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng căn cứ thể lệ này để ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết phù hợp với đặc điểm hoạt động của hệ thống mình (bao gồm quy định về mức vốn tự có, quy trình kiểm tra, mức phán quyết cho vay, quy chế miễn giảm lãi và hình thức xử lý kỷ luật cán bộ vi phạm).
  • Giám sát thi hành: Thủ trưởng các đơn vị chức năng thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương và Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thi hành thể lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung thể lệ thuộc thẩm quyền quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 198-QĐ/NH1

Hà Nội ngày 16 tháng 9 năm 1994

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH THỂ LỆ TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

- Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố theo lệnh số 37-HĐNN8; Pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính công bố theo lệnh số 38-LCT/HĐNN8 ngày 23/05/1990 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
- Căn cứ Nghị định số 15-CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ và cơ quan ngang Bộ.
- Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Nghiên cứu kinh tế.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1

Ban hành kèm theo quyết định này Thể lệ tín dụng ngắn hạn đối với các tổ chức kinh tế.

Điều 2

Thể lệ tín dụng ngắn hạn ban hành theo quyết định này được áp dụng chung cho các ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng đầu tư và phát triển, Ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, Hợp tác xã tín dụng, Công ty tài chính hoạt động theo pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính.

Điều 3

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế: Thể lệ tín dụng ngắn hạn đối với các Tổ chức kinh tế ban hành theo quyết định số 04-NH/QĐ ngày 8-1-1991 và các văn bản liên quan đến thể lệ này.

Điều 4

Chánh Văn phòng, Thống đốc, Chánh thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh, thành phố; Tổng Giám đốc, Giám đốc các Ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng đầu tư và phát triển, Ngân hàng thương mại cổ phần, Công ty tài chính, Ngân hàng liên doanh, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam và chủ nhiệm hợp tác xã tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC




Cao Sĩ Kiêm

 

THỂ LỆ

 TỔ CHỨC TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ
(Ban hành theo Quyết định số 198-QĐ/NH1 ngày 16-9-1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1

Các quy định trong thể lệ này áp dụng đối với loại tín dụng ngắn hạn bằng đồng Việt Nam.

1.1 Tổ chức tín dụng cho vay vốn ngắn hạn quy định tại thể lệ này bao gồm các Ngân hàng Thương mại quốc doanh, Ngân hàng đầu tư và phát triển, Ngân hàng Thương mại cổ phần, Công ty Tài chính, Hợp tác xã tín dụng, Ngân hàng liên doanh, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam được thành lập và hoạt động theo quy định của Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty Tài chính.

1.2 Các tổ chức kinh tế vay vốn ngắn hạn của các tổ chức tín dụng (gọi tắt là đơn vị vay) là các pháp nhân và thể nhân hoạt động sản xuất kinh doanh theo pháp luật Việt Nam bao gồm: doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, xí nghiệp liên doanh với nước ngoài, xí nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam; cá thể và hộ sản xuất.

Điều 2

Các tổ chức tín dụng cho vay vốn ngắn hạn nhằm bổ sung phần vốn lưu động thiếu của các đơn vị vay để sản xuất kinh doanh.

Điều 3: Nguyên tắc tín dụng

3.1 Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi theo đúng hạn đã cam kết.

3.2 Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích, có hiệu qủa kinh tế.

3.3 Vốn vay phải được đảm bảo bằng giá trị vật tư, hàng hóa tương đương.

Điều 4: Điều kiện để được vay vốn:

4.1 Đối với mọi đơn vị vay:

4.1.1 Có tư cách pháp nhân đầy đủ, hoạt động sản xuất kinh doanh theo pháp luật hiện hành của Việt Nam.

4.1.2 Sản xuất kinh doanh có lãi, hoặc được cấp bù lỗ theo chính sách; không nợ quá hạn.

4.1.3 Phải có vốn tự có. Mức vốn tự có cụ thể của các đơn vị khác nhau do Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng quy định.

4.1.4 Tổ chức hạch toán và quản lý tài chính theo đúng Pháp lệnh kế toán và thống kê.

4.1.5 Phải thế chấp tài sản hoặc được bảo lãnh của người thứ ba đủ thẩm quyền. Các trường hợp được áp dụng hình thức tín chấp do tổ chức tín dụng cho vay quy định.

4.1.6 Thừa nhận và chấp hành Thể lệ tín dụng của ngân hàng Nhà nước và các quy định cụ thể của các tổ chức tín dụng cho vay.

4.2 Đối với các doanh nghiệp tư nhân, ngoài những điều kiện quy định tại điểm 4.1 trên đây, phải có giấy phép kinh doanh, phải có trụ sở cùng địa bàn với tổ chức tín dụng cho vay; đối với cá thể, hộ sản xuất phải có hộ khẩu thường trú cùng địa bàn với tổ chức tín dụng cho vay.

Điều 5: Phạm vi vay vốn:

Mỗi đơn vị, ngoài việc vay ở tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản tiền gửi thanh toán (nơi mở tài khoản giao dịch đầu tiên) còn được vay ở các tổ chức tín dụng khác theo các quy định sau:

5.1 Đơn vị đã và đang vay vốn ở tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản tiền gửi thanh toán, được vay thêm vốn ở các tổ chức tín dụng cùng hoặc khác hệ thống với tổ chức tín dụng mà đơn vị có mở tài khoản tiền gửi thanh toán.

5.2 Khi vay vốn ở các tổ chức tín dụng khác, đơn vị vay phải thống kê đây đủ các khoản còn dư nợ của các tổ chức tín dụng trước đó và phải cam kết trích tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán hoặc nộp tiền mặt, ngân phiếu thanh toán để trả nợ cho tổ chức tín dụng cho vay khi đến hạn. Cam kết này có hiệu lực tới khi vốn vay được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi hoặc được tổ chức tín dụng cho vay đồng ý hủy bỏ.

5.3 Khi cho vay vốn đối với đơn vị đã vay tổ chức tín dụng khác thì tổ chức tín dụng nơi cho vay phải yêu cầu có xác nhận của tổ chức tín dụng nơi giữ tài khoản tiền gửi thanh toán về các điều kiện vay vốn như quy định tại Điều 4 thể lệ này, đồng thời thông qua hệ thống thông tin phòng ngừa rủi ro (TPR) của Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn cung cấp thông tin về xác định các điều kiện đảm bảo an toán vốn trước khi quyết định cho vay.

5.4 Các tổ chức tín dụng chỉ được cho vay vốn ngắn hạn đối với đơn vị vay để dùng vào mục đích sản xuất kinh doanh. Trường hợp đơn vị vay chuyển trụ sở và chuyển tài khoản tiền gửi thanh toán đến mở ở tổ chức tín dụng khác thì có thể được vay của tổ chức tín dụng nơi đơn vị vay mới đến để trả nợ cũ cho tổ chức tín dụng trước đó.

5.5 Trường hợp một đơn vị vay nhiều chi nhánh trong cùng một hệ thống thì do Tổng giám đốc (giám đốc) tổ chức tín dụng quy định.

Điều 6: Nguyên tắc xử lý đối với một số trường hợp cụ thể:

6.1 Tổ chức tín dụng thu nợ trước thời hạn cả gốc và lãi trong các trường hợp sau:

6.1.1 Đơn vị vay giải thể hoặc ngừng hoạt động (không phải do phá sản).

6.1.2 Đơn vị vay chia tách hoặc sáp nhập với đơn vị mới.

6.1.3 Đơn vị vay chuyển trụ sở và đến mở tài khoản tiền gửi thanh toán ở tổ chức tín dụng khác.

6.1.4 Người điều hành đơn vị vay bị khởi tố hình sự.

6.1.5 Có các vụ kiện đe dọa đến phần lớn tài sản của đơn vị vay.

6.1.6 Đơn vị vay vi phạm khế ước vay vốn, vi phạm thể lệ tín dụng.

Đơn vị vay phải hoàn trả vốn vay cả gốc và lãi khi tổ chức tín dụng yêu cầu thu nợ trước thời hạn theo quy định này.

6.2 Đơn vị vay phá sản thì xử lý các khoản nợ theo quy định của luật phá sản doanh nghiệp.

6.3 Khi đơn vị vay có sự thay đổi người điều hành hoặc người chủ doanh nghiệp trong mọi trường hợp thì người mới kế nhiệm phải có trách nhiệm hoàn toàn đối với các khoản nợ cả gốc và lãi mà người trước đã ký nhận vay các tổ chức tín dụng.

Điều 7

Đối tượng cho vay bao gồm giá trị vật tư hàng hóa trong các khâu dự trữ, lưu thông và các chi phí cấu thành giá mua hoặc giá thành sản phẩm.

Điều 8

Giá cả làm cơ sở tính toán mức cho vay căn vào hợp đồng kinh tế hoặc trên chứng từ, hóa đơn mua vật tư hàng hóa và chi phí mà đơn vị vay vốn đã chấp nhận.

Điều 9

Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với đặc điểm chu chuyển vốn của đối tượng vay, nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Điều 10

Lãi suất cho vay do Tổng giám đốc (giám đốc) tổ chức tín dụng ấn định trong phạm vi khung lãi suất của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định từng thời kỳ.

Điều 11

Tổ chức tín dụng không được cho một đơn vị vay quá 10% vốn tự có và qũy dự trữ của mình, tổng số vốn cho mười đơn vị vay nhiều nhất không được quá 30% tổng dư nợ của tổ chức tín dụng đó. Trường hợp cho vay vượt quá mức quy định trên đây phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép.

Tổ chức tín dụng không được giành quyền ưu đãi cho vay đối với khách hàng như quy định tại Điều 30 của Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính.

Điều 12

Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng:

12.1 Yêu cầu đơn vị vay vốn của mình cung cấp những thông tin, tài liệu cần thiết liên quan đến vốn vay.

12.2 Được quyển kiểm tra đơn vị vay trước, trong và sau khi cho vay về những vấn đề liên quan đến vốn vay.

12.3 Đến hạn trả nợ, đơn vị vay không chủ động trả nợ thì tổ chức tín dụng có quyền trích từ tài khoản tiền gửi thanh toán hoặc đề nghị tổ chức tín dụng nơi đơn vị vay có tài khoản tiền gửi thanh toán trích tiền từ tài khoản của đơn vị vay để thu nợ; tổ chức tín dụng nơi có tài khoản tiền gửi của đơn vị vay có trách nhiệm thực hiện đề nghị của tổ chức tín dụng nơi cho vay.

12.4 Trường hợp đến hạn trả nợ mà đơn vị vay không có tiền để trả và không có giải trình lý do chính đáng để được gia hạn nợ thì tổ chức tín dụng được chuyển số nợ đó sang tài khoản nợ quá hạn và đơn vị vay phải chịu lãi suất nợ quá hạn.

12.5 Được xét cho gia hạn nợ khi đơn vị vay có khó khăn do nguyên nhân khách quan không trả nợ được đúng hạn.

12.6 Có quyền và nghĩa vụ thu nợ trước hạn theo quy định Điều 6 thể lệ này.

12.7 Được phát mại tài sản thế chấp, yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh và được tham gia thanh lý tài sản để thu nợ khi đơn vị mất khả năng trả nợ.

Điều 13: Đơn vị vay vốn có trách nhiệm và nghĩa vụ:

13.1 Sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu qủa; chủ động trả đủ nợ vay cả gốc và lãi đúng kỳ hạn như đã cam kết trong đơn xin vay và khế ước vay tiền.

13.2 Cung cấp các thông tin và tài liệu cần thiết liên quan đến vốn vay theo yêu cầu của tổ chức tín dụng và tạo điều kiện thuận lợi khi tổ chức tín dụng cần kiểm tra.

13.3 Thông báo cho tổ chức tín dụng cho vay biết những sự kiện quy định tại Điều 6 thể lệ này và những thay đổi khác liên quan đến doanh nghiệp và người điều hành doanh nghiệp.

Điều 14: Các loại cho vay vốn ngắn han:

Các tổ chức tín dụng được cho các đơn vị vay vốn tín dụng ngắn hạn theo các loại sau đây:

14.1 Cho vay bổ sung vốn lưu động thiếu

14.2 Chiết khấu các chứng từ có giá trị.

II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ 

A. CHO VAY VỐN BỔ SUNG VỐN LƯU ĐỘNG

Điều 15

Khi có nhu cầu vay bổ sung vốn lưu động đơn vay làm đơn xin vay theo mẫu quy định kèm phương án sản xuất kinh doanh gửi đến tổ chức tín dụng để được xem xét cho vay.

Điều 16: Phương pháp cho vay:

16.1 Các đơn vị vay vốn thuộc loại hình sản xuất và kinh doanh ổn định, nếu có nhu cầu vay vốn thường xuyên, có thể lập kế hoạch vay và trả nợ cho cả qúy hoặc cả mùa, vụ kèm theo đơn xin vay lần đầu. Nếu tổ chức tín dụng đồng ý cho vay thì (trong thời hạn do tổ chức tín dụng quy định) báo cho đơn vị vay làm thủ tục vay vốn.

16.2 Đối với những đơn vị có nhu cầu vay vốn không thường xuyên thì tổ chức tín dụng áp dụng phương pháp cho vay từng lần. Mỗi lần vay, đơn vị vay phải làm đơn xin vay nói rõ nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, số vốn đã có, số vốn xin vay, mục đích sử dụng, thời hạn vay và kế hoạch trả nợ gửi đến tổ chức tín dụng để được xem xét cho vay.

16.3 Đối với tất cả các đơn vị vay theo cả hai phương pháp nêu trên, sau khi được tổ chức tín dụng duyệt đồng ý cho vay đều phải lập khế ước vay tiền kiêm kế hoạch trả nợ theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng, mỗi lần nhận tiền vay đều ký nhận nợ trên khế ước.

16.4 Tiền vay được chuyển trực tiếp trả cho đơn vị cung cấp vật tư, hàng hóa hoặc dịch vụ cho đơn vị vay.Trường hợp đơn vị vay dùng nguồn vốn khác để trả cho người cung cấp hoặc nếu người cung cấp không có tài khoản tại Ngân hàng thì mới chuyển vào tài khoản tiền gửi, phát bằng ngân phiếu thanh toán hoặc tiền mặt cho đơn vị vay.

Điều 17

Sau khi đã duyệt cho vay và làm thủ tục để vay vốn, tổ chức tín dụng mở cho mỗi đơn vị vay một tài khoản cho vay để hạch toán tiền cho vay và thu nợ (nếu đơn vị vay chưa có tài khoản cho vay).

Điều 18

Việc đình kỳ hạn nợ phải dựa trên đặc điểm chu chuyển vốn của đối tượng vay. Nếu là đơn vị vay và trả nợ thường xuyên theo kế hoạch qúy, mùa hoặc vụ thì kỳ hạn nợ chia theo đình kỳ thích hợp với luân chuyển của đối tượng vay và định mức thu nợ theo kỳ hạn nợ. Nếu cho vay theo từng lần thì thời hạn nợ kết thúc khi đối tượng vay hết chu kỳ chu chuyển.

Điều 19

Việc thu nợ được tiến hành theo kỳ hạn đã ghi trên khế ước. Đơn vị vay có thể trả nợ trước hạn và phải chủ động trả nợ cho tổ chức tín dụng khi đến hạn như quy định tại Điều 13 của Thể lệ này. Trường hợp do nguyên nhân khó khăn khách quan mà không trả nợ đúng hạn, nếu đơn vị vay có văn bản giải trình xin gia hạn và tổ chức có thể xét cho gia hạn nợ tùy theo tình hình cụ thể của việc giải quyết khó khăn, nhưng thời hạn được gia hạn tối đa không quá 1 kỳ hạn cho vay trước.

Điều 20

Việc tính và thu lãi được tiến hành hàng tháng hoặc thu một lần cùng với thu nợ gốc tùy theo kỳ hạn nợ thích hợp. Nếu đơn vị vay chưa trả được lãi khi đến hạn thì tổ chức tín dụng tính và hạch toán vào tài khoản ngoại bảng để thu dần, không nhập lãi vào nợ gốc. Trường hợp nếu đơn vị vay có khó khăn về tài chính do nguyên nhân bất khả kháng thì Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng có thể quyết định cho giảm hoặc miễn lãi đối với đơn vị vay theo Quy chế miễn và giảm lãi của tổ chức tín dụng đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước duyệt.

B. CHIẾT KHẤU CHỨNG TỪ CÓ GIÁ

Điều 21

Các đơn vị vay vốn nói ở Điều 1 của Thể lệ này khi thiếu vốn để thanh toán, hoặc để sản xuất kinh doanh, có thể mang các chứng từ có giá (nếu có) đến tổ chức tín dụng để được vay vốn dưới hình thức chiết khấu (gọi tắt là chiết khấu).

Điều 22

Các chứng từ có giá để các đơn vị xin chiết khấu là các kỳ phiếu, trái phiếu ngắn hạn.... do các đơn vị được phép phát hành hợp pháp, còn thời hạn thanh toán và được bảo toàn mệnh giá.

Điều 23: Thủ tục chiết khấu:

23.1 Đơn vị nộp cho tổ chức tín dụng hồ sơ xin chiết khấu gồm: đơn vị xin chiết khấu, bảng kê chứng từ chiết khấu kèm theo các bản chính của chứng từ xin chiết khấu.

23.2 Tổ chức tín dụng kiểm tra hồ sơ xin chiết khấu, xem xét và trả lời đơn vị biết những chứng từ, tổng mệnh giá được nhận để chiết khấu.

23.3 Mức chiết khấu bằng 80% đến 120% mức sinh lợi của chứng từ chiết khấu; mức chiết khấu cụ thể do tổ chức tín dụng thỏa thuận với đơn vị.

Trường hợp chứng từ chiết khấu không ghi rõ lãi suất, tổ chức tín dụng tính mức chiết khấu bằng với lãi suất cho vay tại thời điểm chiết khấu.

Tiền chiết khấu được trừ ngay vào số tiền xin chiết khấu, số tiền còn lại được ghi vào tài khoản tiền gửi, phát tiền mặt hoặc ngân phiếu thanh toán cho đơn vị.

23.4 Thời hạn chiết khấu tính riêng cho từng chứng từ trong phạm vi thời hạn hiệu lực còn lại, nhưng tối đa không quá 90 ngày.

23.5 Các chứng từ đã được nhận để chiết khấu, các tổ chức tín dụng phải bảo quản chu đáo như đối với việc bảo quản chứng từ có giá.

Điều 24

Khi hết hạn chiết khấu, tổ chức tín dụng trích tài khoản tiền gửi hoặc yêu cầu đơn vị nộp tiền mặt bằng số tiền xin chiết khấu để trả nợ và làm thủ tục trả lại các chứng từ chiết khấu. Trường hợp đến hạn đơn vị không có tiền để trả nợ chiết khấu thì chuyển sang nợ quá hạn và xử lý như đối với trường hợp nợ cho vay quá hạn. Nếu là chứng từ có khả năng chuyển nhượng được thì coi như tổ chức tín dụng được quyền sở hữu và làm thủ tục mang đến đơn vị phát hành để thanh toán và thu hồi nợ khi chứng từ đó đến hạn thanh toán.

III. KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ NỢ CHO VAY

Điều 25

Các tổ chức tín dụng có trách nhiệm kiểm tra chặt chẽ trước, trong và sau khi cho vay vốn về những vấn đề liên quan đến vay và sử dụng vốn vay của đơn vị nhằm đảm bảo an toàn vốn cho vay.

Điều 26

Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện đơn vay có sự vi phạm quy định của Thể lệ tín dụng này và các quy định cụ thể của tổ chức tín dụng, có nguy cơ bị thất thoát vốn thì xử lý tùy theo mức độ sai phạm như: tạm đình chỉ quan hệ tín dụng, tìm mọi biện pháp thu hồi nợ, chuyển sang nợ quá hạn mặc dù chưa đến hạn trả, phát mại tài sản thế chấp để thu nợ.

Mức độ xử lý cao hơn là lập hồ sơ đưa ra Tòa án kinh tế xét xử hoặc khởi kiện trước Pháp luật bằng các hình thức khác tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.

IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 27

Căn cứ vào Thể lệ này, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể phù hợp với đặc điểm hoạt động của từng hệ thống, quy định thêm các trường hợp đặc biệt về điều kiện cho vay, mức vốn tự có cụ thể của các loại đơn vị vay; các hình thức cho vay, thu nợ, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn; quá trình kiểm tra, giám sát cho vay và sử dụng vốn vay; mức phán quyết cho vay; quy chế về giảm, miễn lãi; trách nhiệm và biện pháp xử lý đối với cán bộ khi vi phạm v.v..

Thủ trưởng các đơn vị chức năng thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có trách nhiệm, kiểm tra và giám sát việc thi hành Thể lệ này.

Điều 28

Việc sửa đổi, bổ sung Thể lệ này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 198-QĐ/NH1 năm 1994 về thể lệ tín dụng ngắn hạn đối với các tổ chức kinh tế do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành

Số hiệu: 198-QĐ/NH1
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 16/09/1994
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
Người ký: Cao Sĩ Kiêm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/09/1994
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 198-QĐ/NH1 năm 1994 về thể lệ tín...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký