Quyết định 1991/2006/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành quy định chi tiết về hạn mức giao đất ở và phương thức xác định diện tích đất ở đối với các trường hợp sử dụng đất trước ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp Giấy nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản pháp luật này.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 1991/2006/QĐ-UBND quy định về hạn mức đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 2179/QĐ-UB ngày 30 tháng 7 năm 2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc quy định hạn mức đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Quy định hạn mức đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang khi được Nhà nước giao đất ở mới (bao gồm cả trường hợp giao đất ở khi thanh lý nhà ở, tập thể của Nhà nước, tổ chức cho hộ gia đình, cá nhân).
- Xác định diện tích đất ở đối với các trường hợp đã sử dụng đất trước thời điểm Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở.
- Hạn mức giao đất ở đối với hộ gia đình đông nhân khẩu
- Đối với hộ gia đình có trên 10 nhân khẩu cùng chung sống, hạn mức giao đất ở được phép tăng thêm tối đa không quá 50% so với hạn mức giao đất ở tối đa quy định cho hộ gia đình, cá nhân tại từng khu vực cụ thể (khu vực nông thôn và khu vực đô thị theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 của văn bản).
- Xác định diện tích đất ở đối với thửa đất có vườn, ao và công trình phụ trợ (Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất)
- Trường hợp đất sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980:
- Nếu trong hồ sơ địa chính hoặc các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất ghi rõ ranh giới thửa đất ở (hoặc đất thổ cư) thì toàn bộ diện tích đất đó được tiếp tục xác định là đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.
- Nếu ranh giới thửa đất chưa được xác định cụ thể trong hồ sơ địa chính hoặc trên các giấy tờ về quyền sử dụng đất thì diện tích đất ở được xác định không quá 5 lần hạn mức diện tích giao đất làm nhà ở mới quy định tại từng khu vực tương ứng.
- Trường hợp đất hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004:
- Người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1, 2, 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003 mà giấy tờ ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo diện tích ghi trên giấy tờ đó.
- Nếu giấy tờ không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định tối đa cho hộ gia đình, cá nhân theo từng khu vực như sau:
- Tại khu vực nông thôn: Tối đa 500m² đối với khu vực trung tâm các huyện lỵ (nhưng chưa được công nhận là thị trấn); Tối đa 700m² đối với khu vực thị tứ trung tâm cụm xã và thôn, xóm, tổ khu phố giáp ranh liền kề với phường, thị trấn; Tối đa 1000m² đối với các khu vực nông thôn còn lại.
- Tại khu vực đô thị: Tối đa 300m² đối với các phường thuộc thị xã Hà Giang; Tối đa 500m² đối với khu vực nội thị các thị trấn trong tỉnh.
- Xử lý chênh lệch diện tích:
- Nếu diện tích thực tế của thửa đất lớn hơn hạn mức quy định nêu trên thì việc xác định hạn mức đất ở vẫn áp dụng theo các quy định giới hạn tương ứng tại Điều 6.
- Nếu diện tích thực tế của thửa đất nhỏ hơn hạn mức quy định thì toàn bộ diện tích thửa đất đó được tiếp tục xác định là đất ở.
- Xác định diện tích đất ở đối với thửa đất có vườn, ao (Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất)
- Đối với người sử dụng đất không có bất kỳ loại giấy tờ hợp pháp nào về quyền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1, 2, 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003, diện tích đất ở có vườn, ao, công trình phụ trợ được xác định theo đúng hạn mức giao đất ở mới cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại địa phương.
- Quy định khi người sử dụng đất có nhu cầu diện tích đất ở lớn hơn hạn mức
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất ở với diện tích lớn hơn hạn mức đất ở đã quy định thì việc giải quyết được áp dụng thực hiện theo quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều 80 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
- Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp cùng Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm phổ biến, triển khai chi tiết quy định này đến các cấp xã, phường, thị trấn và toàn thể nhân dân trên địa bàn tỉnh biết để thực hiện.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các ngành và các cấp chính quyền địa phương có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân sử dụng đất chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1991/2006/QĐ-UBND | Hà giang, ngày 01 tháng 8 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH HẠN MỨC ĐẤT Ở CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;.
Căn cứ Khoản 2 điều 83, Khoản 5 điều 84, điều 87 Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành luật đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số: 12/2006/NQ-HĐND ngày 10/7/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà giang về việc quy định hạn mức đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà giang;
Xét đề nghị của giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang tại tờ trình số: 116 /TTr-TNMT ngày 31 tháng 7 năm 2006.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết đinh này Quy định hạn mức đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh khi được Nhà nước giao đất ở và xác định đất ở đối với những trường hợp đã sử dụng đất trước thời điểm luật đất đai năm 2003 cố hiệu lực thi hành nhưng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế quyết định số 2179/QĐ-UB ngày 30 tháng 7 năm 2001 của UBND tỉnh Hà Giang về việc quy định hạn mức đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.
Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan và các chủ sử dụng đất nêu tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
QUY ĐỊNH
HẠN MỨC ĐẤT CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT Ở, XÁC ĐỊNH QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
(Kèm theo Quyết định số 1991/2006/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2006 của UBND tỉnh Hà Giang)
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng.
1.1. Phạm vi áp dụng.
Tất cả những hộ gia đình, cá nhân trong tỉnh được Nhà nước giao đất ở và xác định diện tích đất ở đối với những trường hợp đã sử dụng đất trước thời điểm luật đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành nhưng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở.
1.2. Đối tượng áp dụng.
+ Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở.
+ Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở, khi được thanh lý nhà ở.
+ Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước xác định hạn mức đất ở, đối với thửa đất có cả vườn, ao, công trình phụ trợ khác nhưng giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất chưa xác định rõ đất ở.
+ Hộ gia đình, cá nhân đã có đất ở trước thời điểm luật đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành nhưng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở.
Trong quy định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
2.1. Hạn mức giao đất ở là diện tích đất ở quy định tối đa được giao cho một hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở trên từng khu vực nông thôn, đô thị.
2.2. Xác định đất ở là xác định ranh giới, diện tích đất ở tối đa cho một hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng thửa đất ở có vườn, ao và các công trình phụ trợ khác theo từng khu vực nông thôn, đô thị trước thời điểm luật đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành nhưng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở hoặc đã có nhưng chưa xác định rõ đất ở.
Chương II
QUY ĐỊNH HẠN MỨC ĐẤT Ở
Mục 1. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở mới (kể cả trường hợp giao đất ở khi thanh lý nhà ở, tập thể của nhà nước, tổ chức cho hộ gia đình, cá nhân).
Điều 3. Hạn mức giao đất để làm nhà ở đối với khu vực nông thôn.
3.1. Trung tâm các huyện lỵ (Nhưng chưa được công nhận là thị trấn) diện tích được giao tối đa 200m2.
3.2. Khu vực thị tứ, trung tâm các cụm xã và thôn, xóm, tổ khu phố tiếp giáp với thị trấn, phường diện tích được giao tối đa 300m2.
3.3. Khu vực nông thôn còn lại diện tích được giao tối đa 400m2.
Điều 4. Hạn mức giao đất để làm nhà ở khu vực đô thị.
4.1. Khu vực các phường thuộc thị xã Hà Giang diện tích đất giao tối đa 100m2.
4.2. Khu vực nội các thị trấn diện tích giao tối đa 200m2.
Điều 5. Hạn mức giao đất đối với hộ gia đình có nhiều nhân khẩu cùng sinh sống.
Hộ gia đình có trên 10 nhân khẩu cùng sinh sống thì hạn mức giao đất ở được tăng thêm tối đa 50% so với hạn mức quy định tối đa giao cho hộ gia đình, cá nhân ở mỗi khu vực nêu tại Điều 3 và Điều 4 của quy định này.
Mục 2. Xác định diện tích đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đối với thửa đất ở có vườn, ao, công trình phụ trợ khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Điều 6. Hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân có giấy tờ về quyền sử dụng thửa đất ở có vườn, ao.
6.1. Trường hợp đất ở có vườn, ao, công trình phụ trợ đã sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 mà trong hồ sơ địa chính hoặc các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất ghi rõ ranh giới thửa đất ở (hoặc thổ cư) thì toàn bộ diện tích đất đó được tiếp tục xác định là đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đó.
6.2. Trong trường hợp thửa đất có thời gian sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 như khoản 6.1 nêu trên nhưng ranh giới thửa đất chưa xác định cụ thể trong hồ sơ địa chính hoặc trên các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất thì diện tích đất ở được xác định không quá 5 lần hạn mức diện tích giao đất làm nhà ở mới cho hộ gia đình, cá nhân ở từng khu vực quy định tại Điều 3 và Điều 4 của quy định này.
6.3. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao và công trình phụ trợ khác được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 1 tháng 7 năm 2004 người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1,2,5 điều 50 của Luật Đất đai 2003 mà trong giấy tờ ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở có vườn, ao, công trình phụ trợ được xác định theo giấy tờ đó.
6.4. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao, công trình phụ trợ khác được hình thành từ 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 1 tháng 7 năm 2004. Người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1,2,5 điều 50 Luật Đất đất 2003, trong giấy tờ không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định tối đa cho hộ gia đình, cá nhân như sau:
a) Đất ở khu vực nông thôn:
- Khu vực trung tâm các huyện lỵ (Nhưng chưa được công nhận là thị trấn) tối đa 500m2.
- Khu vực thị tứ trung tâm cụm xã và thôn, xóm, tổ khu phố giáp ranh liền kề với phường, thị trấn diện tích tối đa 700m2.
- Khu vực nông thôn còn lại diện tích tối đa 1000m2.
b) Đất ở khu vực đô thị:
- Khu vực các phường thuộc thị xã Hà Giang diện tích tối đa 300 m2.
- Khu vực nội các thị trấn trong tỉnh diện tích tối đa 500 m2.
6.5. Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức đất ở quy định lại khoản 6.1; 6.2; 6.3; 6.4 Điều này thì việc xác định hạn mức đất ở áp dụng theo quy định tại các khoản : 6.1 ;6.2 ; 6.3 ; 6.4 Điều 6 quy định này.
Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức xác định đất ở quy định định tại các khoản: 6.1; 6.2; 6.3; 6.4 Điều này thì toàn bộ thửa đất đó được tiếp tục xác định là đất ở.
Điều 7. Hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân không có giấy tờ ủy quyền sử dụng thửa đất có vườn, ao.
Người sử dụng đất không có bất cứ loại giấy tờ hợp pháp nào về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1,2,5 điều 50 của Luật Đất đai 2003 thì diện tích đất ở có vườn, ao, công trình phụ trợ được xác định theo mức đất ở giao cho hộ gia đình, cá nhân được quy định tại điều 3,4,5 của quy định này.
Điều 8. Người sử dụng đất có nhu cầu sử dụng đất ở lớn hơn hạn mức đất ở thì được áp dụng theo khoản 2,3,4 Điều 80 Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thị, xã có trách nhiệm triển khai quy định này đến các xã, phường, thị trấn và nhân dân biết để thực hiện.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các ngành, các cấp phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện quy định./
- 1 Quyết định 3011/2009/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất ở; xác định diện tích đất ở đối với thửa đất có vườn, ao và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo quy hoạch cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 2 Quyết định 2947/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tinh Hà Giang hết hiệu lực thi hành
- 3 Quyết định 696/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành từ năm 1991 đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Quyết định 3011/2009/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất ở; xác định diện tích đất ở đối với thửa đất có vườn, ao và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo quy hoạch cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 2 Quyết định 2947/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tinh Hà Giang hết hiệu lực thi hành
- 3 Quyết định 696/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành từ năm 1991 đến hết ngày 31/12/2013
- 4 Quyết định 20/2017/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất; kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân do thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Quyết định 2492/QĐ-UBND năm 2017 quy định hạn mức bình quân diện tích đất ở, đất sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo sinh sống bằng nghề sản xuất nông, lâm nghiệp ở các thôn, xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 1 Quyết định 3011/2009/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất ở; xác định diện tích đất ở đối với thửa đất có vườn, ao và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo quy hoạch cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 2 Quyết định 2947/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tinh Hà Giang hết hiệu lực thi hành
- 3 Quyết định 696/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành từ năm 1991 đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị quyết 12/2006/NQ-HĐND về quy định hạn mức đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 5 Quyết định 20/2017/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất; kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân do thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Quyết định 2492/QĐ-UBND năm 2017 quy định hạn mức bình quân diện tích đất ở, đất sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo sinh sống bằng nghề sản xuất nông, lâm nghiệp ở các thôn, xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam