Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 1998/QĐ-UBND năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành nhằm phê duyệt phương án giá đất cụ thể làm căn cứ xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất ở đối với 98 lô đất thuộc Dự án nhà ở cán bộ lực lượng vũ trang thuộc Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh tại phường Phú Đông, thành phố Tuy Hòa. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập khung giá đất chi tiết cho từng nhóm vị trí, diện tích cụ thể, phục vụ trực tiếp cho công tác đấu giá quyền sử dụng đất tại địa phương.

Thông tin tổng quan về phương án giá đất được phê duyệt

Toàn bộ 98 lô đất thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này đều được xác định là đất ở đô thị (ký hiệu: ODT), thuộc Vị trí 1. Mức giá đất cụ thể được phân loại chi tiết dựa trên diện tích, lợi thế tiếp giáp đường giao thông và quy hoạch vạt góc của từng lô đất, cụ thể như sau:

  • Nhóm các lô đất tiếp giáp 02 trục đường quy hoạch rộng 12m (vạt góc):
    • Các lô đất áp dụng: Lô số 01 (diện tích 92,5 m2), Lô số 74 (diện tích 117,9 m2), Lô số 98 (diện tích 92,5 m2).
    • Giá đất phê duyệt cụ thể: 1.780.000 đồng/m2.
  • Nhóm các lô đất tiếp giáp trục đường quy hoạch rộng 12m và trục đường quy hoạch rộng 10m (vạt góc):
    • Các lô đất áp dụng: Lô số 25 (diện tích 126,2 m2), các lô số 48 và 49 (diện tích 92,55 m2), Lô số 73 (diện tích 105,73 m2).
    • Giá đất phê duyệt cụ thể: 1.765.000 đồng/m2.
  • Nhóm các lô đất tiếp giáp trục đường quy hoạch rộng 12m:
    • Các lô đất áp dụng: Các lô từ số 02 đến số 20 (diện tích 105 m2), các lô số 21, 22, 23 (diện tích 126 m2), các lô từ số 75 đến số 97 (diện tích 105 m2).
    • Giá đất phê duyệt cụ thể: 1.620.000 đồng/m2.
  • Nhóm các lô đất tiếp giáp trục đường quy hoạch rộng 10m (hoặc các lô đất tiêu chuẩn trong khu vực):
    • Các lô đất áp dụng: Lô số 26 (128,7 m2), Lô số 27 (128,6 m2), Lô số 28 (128,4 m2), Lô số 29 (107 m2), Lô số 30 (106,8 m2), Lô số 31 (106,72 m2), Lô số 32 (106,63 m2), Lô số 33 (106,53 m2), Lô số 34 (106,43 m2), Lô số 35 (106,33 m2), Lô số 36 (106,23 m2), Lô số 37 (106,13 m2), các lô số 38 và 39 (106 m2), Lô số 40 (105,84 m2), Lô số 41 (105,74 m2), Lô số 42 (105,64 m2), Lô số 43 (105,54 m2), Lô số 44 (105,44 m2), Lô số 45 (105,34 m2), Lô số 46 (105,24 m2), Lô số 47 (105,14 m2), Lô số 50 (105,15 m2), Lô số 51 (105,24 m2), Lô số 52 (105,34 m2), Lô số 53 (105,44 m2), Lô số 54 (105,53 m2), Lô số 55 (105,63 m2), Lô số 56 (105,73 m2), Lô số 57 (105,83 m2), Lô số 58 (105,92 m2), Lô số 59 (106 m2), Lô số 60 (106,11 m2), Lô số 61 (106,21 m2), Lô số 62 (106,31 m2), Lô số 63 (106,4 m2), Lô số 64 (106,5 m2), Lô số 65 (106,6 m2), Lô số 66 (106,7 m2), Lô số 67 (106,8 m2), Lô số 68 (106,9 m2), Lô số 69 (107 m2), Lô số 70 (107,1 m2), Lô số 71 (107,2 m2), Lô số 72 (107,3 m2).
    • Giá đất phê duyệt cụ thể: 1.450.000 đồng/m2.

Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý

Quyết định quy định rõ trách nhiệm tổ chức, triển khai và giám sát thực hiện đối với các cơ quan, đơn vị chức năng trên địa bàn tỉnh Phú Yên bao gồm:

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên.
  • Giám đốc các Sở chuyên ngành: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải.
  • Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Phú Yên chịu trách nhiệm về các vấn đề nghĩa vụ tài chính liên quan.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Tuy Hòa trực tiếp quản lý địa bàn hành chính nơi có dự án.
  • Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1998/QĐ-UBND

Phú Yên, ngày 24 tháng 8 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V PHÊ DUYỆT GIÁ ĐẤT CỤ THỂ ĐỂ LÀM CĂN CỨ XÁC ĐỊNH GIÁ KHỞI ĐIỂM ĐẤU GIÁ QSDĐ Ở CỦA 98 LÔ ĐẤT THUỘC DỰ ÁN NHÀ Ở CÁN BỘ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG THUỘC BỘ CHỈ HUY BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG TỈNH TẠI PHƯỜNG PHÚ ĐÔNG, THÀNH PHỐ TUY HÒA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014, quy định về giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Quyết định của UBND tỉnh số 638/QĐ-UBND ngày 14/4/2015, về Chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện công trình: Khu nhà ở cán bộ lực lượng vũ trang thuộc Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh Phú Yên tại phường Phú Đông, thành phố Tuy Hòa; số 1403/QĐ-UBND ngày 24/6/2016, về Phê duyệt Kế hoạch định giá đất cụ thể năm 2016 các công trình, dự án trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu và huyện Đông Hòa;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (tại Tờ trình số 581/TTr-STNMT ngày 18/8/2016); Biên bản thẩm định ngày 16/8/2016 của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể và hồ sơ kèm theo.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt giá đất cụ thể để làm căn cứ xác định giá khởi điểm đấu giá QSDĐ ở của 98 lô đất thuộc Dự án nhà ở cán bộ lực lượng vũ trang thuộc Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh tại phường Phú Đông, thành phố Tuy Hòa; với nội dung như sau:

PHƯƠNG ÁN GIÁ ĐẤT

TT

Ký hiệu lô đất

Diện tích
(m2)

Loại đất

Vị trí đất

Đường, đoạn đường hoặc khu vực

Giá đất phê duyệt
(đ/m2)

1

Lô số 01.

92,5

ODT

1

Tiếp giáp 02 trục đường quy hoạch rộng 12m (vát góc)

1.780.000

2

Các lô số: 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20.

105

ODT

1

Tiếp giáp trục đường quy quy hoạch rộng 12m

1.620.000

3

Các lô số: 21, 22, 23.

126

ODT

1

1.620.000

4

Lô số 24.

108,2

ODT

1

Tiếp giáp 02 trục đường quy hoạch rộng 12m (vát góc)

1.780.000

5

Lô số 25.

126,2

ODT

1

Tiếp giáp trục đường quy hoạch rộng 12m và trục đường quy hoạch rộng 10m (vát góc)

1.765.000

6

Lô số 26.

128,7

ODT

1

 

1.450.000

7

Lô số 27.

128,6

ODT

1

Tiếp giáp trục đường quy quy hoạch rộng 10m

1.450.000

8

Lô số 28.

128,4

ODT

1

1.450.000

9

Lô số 29.

107

ODT

1

1.450.000

10

Lô số 30.

106,8

ODT

1

1.450.000

11

Lô số 31.

106,72

ODT

1

1.450.000

12

Lô số 32.

106,63

ODT

1

1.450.000

13

Lô số 33.

106,53

ODT

1

1.450.000

14

Lô số 34.

106,43

ODT

1

1.450.000

15

Lô số 35.

106,33

ODT

1

1.450.000

16

Lô số 36.

106,23

ODT

1

1.450.000

17

Lô số 37.

106,13

ODT

1

1.450.000

18

Các lô số 38, 39.

106

ODT

1

1.450.000

19

Lô số 40.

105,84

ODT

1

1.450.000

20

Lô số 41.

105,74

ODT

1

1.450.000

21

Lô số 42.

105,64

ODT

1

1.450.000

22

Lô số 43.

105,54

ODT

1

1.450.000

23

Lô số 44.

105,44

ODT

1

1.450.000

24

Lô số 45.

105,34

ODT

1

1.450.000

25

Lô số 46.

105,24

ODT

1

1.450.000

26

Lô số 47.

105,14

ODT

1

1.450.000

27

Các lô số: 48, 49.

92,55

ODT

1

Tiếp giáp trục đường quy hoạch rộng 12m và trục đường quy hoạch rộng 10m (vát góc)

1.765.000

28

Lô số 50.

105,15

ODT

1

 

1.450.000

29

Lô số 51.

105,24

ODT

1

Tiếp giáp trục đường quy hoạch rộng 10m

1.450.000

30

Lô số 52.

105,34

ODT

1

1.450.000

31

Lô số 53.

105,44

ODT

1

1.450.000

32

Lô số 54.

105,53

ODT

1

1.450.000

33

Lô số 55.

105,63

ODT

1

1.450.000

34

Lô số 56.

105,73

ODT

1

1.450.000

35

Lô số 57.

105,83

ODT

1

1.450.000

36

Lô số 58.

105,92

ODT

1

1.450.000

37

Lô số 59.

106

ODT

1

1.450.000

38

Lô số 60.

106,11

ODT

1

1.450.000

39

Lô số 61.

106,21

ODT

1

1.450.000

40

Lô số 62.

106,31

ODT

1

1.450.000

41

Lô số 63.

106,4

ODT

1

1.450.000

42

Lô số 64.

106,5

ODT

1

1.450.000

43

Lô số 65.

106,6

ODT

1

Tiếp giáp trục đường quy hoạch rộng 10m

1.450.000

44

Lô số 66.

106,7

ODT

1

1.450.000

45

Lô số 67.

106,8

ODT

1

1.450.000

46

Lô số 68.

106,9

ODT

1

1.450.000

47

Lô số 69.

107

ODT

1

1.450.000

48

Lô số 70.

107,1

ODT

1

1.450.000

49

Lô số 71.

107,2

ODT

1

1.450.000

50

Lô số 72.

107,3

ODT

1

1.450.000

51

Lô số 73.

105,73

ODT

1

Tiếp giáp trục đường quy hoạch rộng 12m và trục đường quy hoạch rộng 10m (vát góc)

1.765.000

52

Lô số 74.

117,9

ODT

1

Tiếp giáp 02 trục đường quy hoạch rộng 12m (vát góc)

1.780.000

53

Các lô số: 75, 76, 77, 78, 79, 80, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87, 88, 89, 90, 91, 92, 93, 94, 95, 96, 97.

105

ODT

1

Tiếp giáp trục đường quy hoạch rộng 12m

1.620.000

54

Lô số 98.

92,5

ODT

1

Tiếp giáp 02 trục đường quy hoạch rộng 12m (vát góc)

1.780.000

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông Vận tải; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Tuy Hòa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- PCT UBND tỉnh (Hiến);
- Lưu: VT, Hg, HgAQD

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Chí Hiến

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1998/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt giá đất cụ thể để làm căn cứ xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất ở của 98 lô đất thuộc Dự án nhà ở cán bộ lực lượng vũ trang thuộc Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh tại phường Phú Đông, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

Số hiệu: 1998/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/08/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
Người ký: Nguyễn Chí Hiến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/08/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1998/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt gi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký