Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 20/2005/QĐ-UBBT do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành quy định về phí đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, nhằm thiết lập cơ chế thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn phí này một cách thống nhất, minh bạch và đúng pháp luật.

Phạm vi và đối tượng áp dụng: Quy định áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức có chức năng thu phí đấu giá tài sản; các tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản; cùng các cơ quan quản lý nhà nước liên quan bao gồm Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Trách nhiệm của cơ quan thu phí đấu giá tài sản

  • Công khai chế độ thu phí: Phải thực hiện niêm yết công khai tại các địa điểm thuận lợi để đối tượng nộp phí dễ dàng nhận biết. Nội dung niêm yết bao gồm đối tượng nộp phí, mức thu, thủ tục thu và nộp phí. Đồng thời, phải thông báo công khai văn bản quy định thu phí.
  • Đăng ký và kê khai thuế: Chậm nhất là 10 ngày trước khi bắt đầu thực hiện thu phí, đơn vị thu phải đăng ký với cơ quan thuế về loại phí, địa điểm thu, chứng từ thu và tổ chức thu. Định kỳ hàng tháng, đơn vị phải kê khai số tiền thu phí và nộp tờ khai cho cơ quan thuế chậm nhất trong 05 ngày đầu của tháng tiếp theo, bảo đảm tính chính xác của số liệu kê khai.
  • Thực hiện thu phí: Tiến hành thu phí theo đúng đối tượng và mức thu được quy định cụ thể tại văn bản này.
  • Quản lý và hạch toán: Theo dõi, hạch toán, quản lý và sử dụng khoản thu phí theo đúng chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.
  • Kế toán và quyết toán: Mở sổ kế toán theo dõi chi tiết mọi khoản thu, chi; quản lý và sử dụng biên lai thu cùng các chứng từ liên quan theo chế độ quản lý ấn chỉ. Thực hiện quyết toán phí theo năm dương lịch, phản ánh đầy đủ toàn bộ số tiền đã thu, đã chi và số tiền còn thừa tại thời điểm quyết toán.
  • Cung cấp tài liệu: Cung cấp đầy đủ sổ sách, hóa đơn, chứng từ kế toán liên quan đến việc quản lý phí khi có yêu cầu từ cơ quan thuế hoặc các cơ quan chức năng có thẩm quyền.

Trách nhiệm của cơ quan thuế

  • Hướng dẫn và đôn đốc: Hướng dẫn các đơn vị thu phí thực hiện nghiêm túc việc kê khai, thu, nộp, mở sổ sách kế toán và quyết toán phí theo đúng quy định pháp luật.
  • Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tiến hành thanh tra, kiểm tra quá trình kê khai, thu, nộp và quyết toán phí; xử lý các hành vi vi phạm hành chính về đăng ký, kê khai, lập sổ kế toán và quản lý chứng từ thu phí.
  • Phát hành chứng từ: Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức in ấn, phát hành và quản lý chứng từ thu phí theo chế độ quản lý ấn chỉ của Bộ Tài chính, bảo đảm cung cấp đầy đủ và kịp thời cho các đơn vị thu phí.

Xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại và tố cáo

  • Xử lý vi phạm: Đơn vị hoặc cá nhân thu phí vi phạm các quy định về thu, nộp, kê khai, kế toán và quyết toán phí sẽ bị xử lý nghiêm theo Pháp lệnh Phí, lệ phí và các quy định pháp luật có liên quan.
  • Quyền khiếu nại của người nộp phí: Tổ chức, cá nhân nộp phí không đồng ý với quyết định thu phí có quyền gửi đơn khiếu nại đến tổ chức, cá nhân thu phí trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nộp phí. Trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, người khiếu nại vẫn phải thực hiện nộp phí theo quyết định.
  • Thời hạn giải quyết khiếu nại: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đơn, tổ chức, cá nhân thu phí phải giải quyết và trả lời bằng văn bản. Trường hợp vụ việc không thuộc thẩm quyền, phải chuyển đơn hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết trong vòng 10 ngày.
  • Khởi kiện và khiếu nại tiếp theo: Nếu quá thời hạn quy định mà không được giải quyết, hoặc người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại, thì có quyền tiếp tục khiếu nại lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án.

Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan

  • Trách nhiệm chung: Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện quy định này.
  • Trách nhiệm của Sở Tài chính: Hướng dẫn cụ thể việc quản lý và sử dụng khoản thu phí đấu giá tài sản. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh đối tượng thu phí mới hoặc gặp vướng mắc cần điều chỉnh, Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để ban hành quy định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các văn bản trước đây về phí đấu giá tài sản trái với quy định tại Quyết định này đều bị bãi bỏ.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 20/2005/QĐ-UBBT

Phan Thiết, ngày 17 tháng 3 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỀ PHÍ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
- Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/07/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương;
- Căn cứ Nghị quyết số 55/2003/NQ-HĐVII ngày 17/01/2003 của HĐND Tỉnh Bình Thuận về danh mục các loại phí thu trên địa bàn Tỉnh Bình Thuận;
- Căn cứ Công văn 25 /TTHĐ-BT ngày 17/2/2005 của Thường trực HĐND Tỉnh Bình Thuận về việc ban hành Phí đấu giá tài sản;
- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về Phí đấu giá tài sản trên địa bàn Tỉnh Bình Thuận”

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các văn bản trước đây về Phí đấu giá tài sản trái với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3: Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế Tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tỉnh, Chủ tịch UBND các Huyện, Thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3
- Thường trực Tỉnh ủy
- Thường trực HĐND Tỉnh
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND Tỉnh
- Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính)
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp)
- Sở Tư pháp
- Lưu VPUB, TH, KTế.

TM. UBND TỈNH BÌNH THUẬN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Tấn Thành

 

QUY ĐỊNH

VỀ PHÍ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20 /2005/QĐ-UBBT ngày 17 / 3/2005 của UBND Tỉnh Bình Thuận)

Chương I

 CÁC QUY ĐỊNH CHUNG, MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ.

Điều 1: Mục đích, đối tượng, phạm vi điều chỉnh và cơ quan thu phí.

1. Phí đấu giá tài sản được thu nhằm mục đích bù đắp một phần chi phí tổ chức bán đấu giá tài sản.

2. Đối tượng nộp Phí đấu giá tài sản: tổ chức, cá nhân đăng ký mua đấu giá tài sản.

3. Việc thu phí được áp dụng trên địa bàn Tỉnh Bình Thuận.

4. Cơ quan thu phí là các cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán đấu giá tài sản.

Điều 2: Mức thu.

Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu mua đấu giá tài sản, khi đăng ký tham gia đấu giá phải nộp một khoản phí là 0,1% trên giá trị tài sản đưa ra bán đấu giá (giá chuẩn bán đấu giá), nhưng tối thiểu không dưới 30.000 đồng (Ba mươi ngàn đồng) và tối đa không quá 500.000 đồng (Năm trăm ngàn đồng) cho một lần tham gia đấu giá. Riêng nhà, đất mức thu tối đa không quá 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho một lần tham gia đấu giá.

Điều 3: Quản lý và phân phối, sử dụng tiền phí.

Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán đấu giá tài sản tổ chức thu theo mức phí đã quy định nói trên, đồng thời theo dõi, phản ánh đầy đủ số thu theo đúng quy định hiện hành.

Số thu phí đấu giá được phép để lại 100% cho cơ quan tổ chức đấu giá tài sản và sử dụng để chi phí cho công tác bán đấu giá tài sản như: chi phí kiểm kê, giao nhận; chi phí tổ chức thông tin, quảng cáo, trưng bày tài sản và hướng dẫn xem tài sản bán đấu giá; chi phí in ấn tài liệu hồ sơ bán đấu giá; các chi phí khác liên quan đến bán đấu giá tài sản.

Chương II

 CHỨNG TỪ THU PHÍ, TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC THU PHÍ VÀ CƠ QUAN THUẾ

Điều 4: Biên lai thu phí.

Biên lai thu phí do cơ quan thuế thống nhất phát hành. Cơ quan thu phí phải lập và cung cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo đúng quy định hiện hành về chế độ phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ.

Điều 5: Trách nhiệm của cơ quan thu phí.

Cơ quan thu phí có trách nhiệm:

1. Thực hiện việc công khai và trả lời chất vấn về chế độ thu phí. Hình thức công khai:

+ Niêm yết ở những vị trí thuận lợi để đối tượng nộp phí dễ nhận biết. Nội dung niêm yết: đối tượng thuộc diện nộp phí, mức thu, thủ tục thu, nộp phí.

+ Thông báo công khai văn bản quy định thu phí.

2. Trong thời hạn chậm nhất là 10 ngày trước khi bắt đầu thu phí theo Bản Quy định này phải đăng ký với cơ quan thuế (Chi cục Thuế) về loại phí, địa điểm thu, chứng từ thu và việc tổ chức thu (Mẫu số 1, ban hành kèm theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính). Định kỳ hàng tháng phải kê khai số tiền thu phí và nộp tờ khai cho cơ quan thuế chậm nhất trong 05 ngày đầu của tháng tiếp theo. Cơ quan thu phải thực việc kê khai phải đầy đủ các nội dung theo biểu mẫu quy định (Mẫu số 2, ban hành kèm theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính) và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu kê khai.

3. Thực hiện việc thu phí theo đúng đối tượng và mức thu quy định tại Quy định này.

4. Theo dõi, hạch toán và quản lý, sử dụng khoản thu theo chế độ kế toán hiện hành.

5. Thực hiện chế độ kế toán và quyết toán số tiền thu phí theo quy định hiện hành của Nhà nước:

+ Mở sổ kế toán theo dõi đầy đủ số thu, số chi.

+ Quản lý, sử dụng biên lai thu và các chứng từ kế toán có liên quan theo đúng quy định về chế độ quản lý ấn chỉ, chứng từ.

+ Thực hiện quyết toán phí theo năm dương lịch. Quyết toán phí phải phản ánh đầy đủ toàn bộ số tiền phí đã thu; số phí đã chi, số phí còn thừa tính đến thời điểm quyết toán phí.

Đơn vị thu phí chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu quyết toán phí, nếu đơn vị cố tình báo cáo sai thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

6. Cung cấp đầy đủ tài liệu, sổ sách, hóa đơn, chứng từ kế toán liên quan đến việc quản lý phí theo yêu cầu của cơ quan thuế và các cơ quan chức năng có thẩm quyền.

Điều 6: Trách nhiệm của cơ quan thuế.

Cơ quan thuế có trách nhiệm:

1. Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thu thực hiện việc kê khai, thu, nộp, mở sổ sách, chứng từ kế toán và quyết toán phí theo đúng pháp luật về phí, lệ phí và các quy định cụ thể tại Bản Quy định này.

2. Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, thu, nộp và quyết toán phí; xử lý vi phạm hành chính về thực hiện chế độ đăng ký, kê khai, chế độ mở sổ kế toán, quản lý sử dụng và lưu giữ chứng từ thu phí.

3. Cục Thuế Tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức in ấn, phát hành, quản lý chứng từ thu phí theo chế độ quản lý ấn chỉ do Bộ Tài chính quy định; bảo đảm cung cấp kịp thời, đầy đủ chứng từ phục vụ cho công tác thu của các đơn vị thu phí.

Chương III

XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Điều 7: Đơn vị, cá nhân thu phí vi phạm chế độ thu, nộp tiền phí; chế độ kê khai, nộp phí; chế độ kế toán và quyết toán phí thì bị xử lý theo Pháp lệnh Phí, lệ phí và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.

Điều 8: Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những hành vi vi phạm pháp luật về thu phí đấu giá.

Tổ chức, cá nhân nộp phí không đồng ý với quyết định thu phí, có quyền gởi đơn khiếu nại đến tổ chức, cá nhân thu phí trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nộp phí. Trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, người khiếu nại phải thực hiện quyết định thu phí.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, tổ chức, cá nhân thu phí phải giải quyết và trả lời cho người khiếu nại bằng văn bản. Nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị mình thì phải chuyển đơn khiếu nại hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết trong vòng 10 ngày, kể từ ngày nhận đơn khiếu nại.

Trường hợp quá thời hạn quy định nêu trên mà không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại thì người khiếu nại có quyền tiếp tục khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Chính phủ về khiếu nại hoặc khởi kiện tại tòa án.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9: Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, Thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện các quy định tại Quyết định này.

Điều 10: Giao trách nhiệm cho Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể việc quản lý, sử dụng khoản thu phí đấu giá nói trên.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh thêm đối tượng thu phí hoặc phát sinh những vướng mắc cần điều chỉnh, Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND Tỉnh ban hành quy định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 20/2005/QĐ-UBBT về phí đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành

Số hiệu: 20/2005/QĐ-UBBT
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/03/2005
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
Người ký: Huỳnh Tấn Thành
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/03/2005
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 20/2005/QĐ-UBBT về phí đấu giá tài...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký