Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 20/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành quy định chi tiết về mức thu phí qua phà đối với tuyến đường thủy nối liền giữa Long Đức (thị xã Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh) và Cẩm Sơn (huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre). Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý hoạt động thu phí, đảm bảo quyền lợi của người tham gia giao thông và đơn vị vận hành phà.

- Biểu mức thu phí qua phà tuyến Long Đức - Cẩm Sơn

Mức thu phí cụ thể đối với từng nhóm đối tượng và phương tiện giao thông qua phà được quy định chi tiết như sau:

  • Người đi bộ: 1.000 đồng/người/lượt (mức phí này đã bao gồm cả bảo hiểm hành khách).
  • Xe đạp: 1.000 đồng/xe/lượt (áp dụng đối với xe không có người đi kèm).
  • Xe gắn máy: 3.000 đồng/xe/lượt (áp dụng đối với xe không có người đi kèm).
  • Xe ba gác có hàng hóa: 8.000 đồng/xe/lượt (áp dụng đối với xe không có người đi kèm).
  • Xe ba gác không có hàng hóa: 5.000 đồng/xe/lượt (áp dụng đối với xe không có người đi kèm).
  • Xe ôtô dưới 12 chỗ ngồi: 20.000 đồng/xe/lượt (áp dụng đối với xe không có người đi kèm).
  • Xe ôtô từ 12 đến dưới 15 chỗ ngồi: 25.000 đồng/xe/lượt (áp dụng đối với xe không có người đi kèm).
  • Xe ôtô từ 15 đến 30 chỗ ngồi: 30.000 đồng/xe/lượt (áp dụng đối với xe không có người đi kèm).
  • Xe ôtô trên 30 chỗ ngồi: 35.000 đồng/xe/lượt (áp dụng đối với xe không có người đi kèm).
  • Xe tải dưới 03 tấn: 30.000 đồng/người/lượt.
  • Xe tải từ 03 tấn đến 05 tấn: 35.000 đồng/người/lượt.
  • Xe tải trên 05 tấn đến 10 tấn: 40.000 đồng/người/lượt.
  • Xe tải trên 10 tấn: 60.000 đồng/người/lượt.

- Các nguyên tắc áp dụng và quản lý thu phí

Bên cạnh biểu phí chi tiết, quyết định cũng đưa ra các nguyên tắc cụ thể nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng pháp luật trong quá trình thực hiện:

  • Thuế giá trị gia tăng: Toàn bộ mức thu phí quy định nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
  • Quy định đối với xe tải: Mức thu phí đối với các loại xe tải được áp dụng đồng nhất cho cả trường hợp xe có chở hàng hóa và xe không có hàng hóa.
  • Phí dịch vụ ngoài giờ: Trong trường hợp phà vận hành ngoài giờ quy định, mức thu phí sẽ do người thuê phà và chủ phà tự thỏa thuận trực tiếp, tuy nhiên mức tối đa không được vượt quá 100.000 đồng/chuyến.
  • Nghĩa vụ niêm yết công khai: Đơn vị quản lý bến phà có trách nhiệm niêm yết công khai, rõ ràng toàn bộ mức thu phí tại hai đầu bến phà để người dân dễ dàng theo dõi và giám sát.

- Trách nhiệm hướng dẫn, quản lý và kiểm tra thực hiện

Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và đúng quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng:

  • Các cơ quan chịu trách nhiệm chính: Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Trà Vinh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Trà Vinh.
  • Nội dung quản lý: Căn cứ vào chức năng và thẩm quyền được giao để hướng dẫn chi tiết về công tác thu, nộp, quản lý, sử dụng nguồn thu phí, sử dụng lai thu phí, thực hiện thanh quyết toán và niêm yết công khai mức thu phí. Đồng thời, các cơ quan này có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quyết định.

- Hiệu lực thi hành và đối tượng áp dụng

  • Đối tượng thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông Vận tải; Cục trưởng Cục Thuế; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Trà Vinh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2006/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 24 tháng 5 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU PHÍ QUA PHÀ TUYẾN LONG ĐỨC (TXTV) TRÀ VINH - CẨM SƠN (MỎ CÀY) BẾN TRE

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 06/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 06/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền của quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 53/2006/NQ-HĐND ngày 10/5/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khoá VII - kỳ họp thứ 8 về việc phê chuẩn mức thu phí qua phà tuyến Long Đức (thị xã Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh) - Cẩm Sỏn (Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre);

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành mức thu phí qua phà tuyến Long Đức (thị xã Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh) - Cẩm Sơn (Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre), như sau:

+ Người đi bộ

: 1.000 đồng/người/lượt;

+ Xe đạp

: 1.000 đồng/ xe/lượt không người;

+ Xe gắn máy

: 3.000 đồng/ xe/lượt không người;

+ Xe ba gác (có hàng hóa)

: 8.000 đồng/ xe/lượt không người;

+ Xe ba gác (không có hàng hóa)

: 5.000 đồng/ xe/lượt không người;

+ Xe ôtô dưới 12 chỗ ngồi

: 20.000 đồng/ xe/lượt không người;

+ Xe ôtô từ 12 đến dưới 15 chỗ ngồi

: 25.000 đồng/ xe/lượt không người;

+ Xe ôtô từ 15 - 30 chỗ ngồi

: 30.000 đồng/ xe/lượt không người;

+ Xe ôtô trên 30 chỗ ngồi

: 35.000 đồng/ xe/lượt không người;

+ Xe tải dưới 03 tấn

: 30.000 đồng/người/lượt;

+ Xe tải từ 03 tấn đến 05 tấn

: 35.000 đồng/người/lượt;

+ Xe tải trên 05 tấn đến 10 tấn

: 40.000 đồng/người/lượt;

+ Xe tải trên 10 tấn

: 60.000 đồng/người/lượt;

- Mức thu phí trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

- Mức thu phí đối với các loại xe tải bao gồm cả xe có hàng hóa và xe không có hàng hóa.

- Mức thu phí người đi bộ đã bao gồm cả bảo hiểm hành khách.

- Trường hợp phà chạy ngoài giờ, mức thu do người thuê và chủ phà thỏa thuận nhưng tối đa không quá 100.000 đồng/chuyến.

- Phải niêm yết công khai mức thu phí trên đây tại 2 đầu bến phà.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Trà Vinh căn cứ vào chức năng, thẩm quyền hướng dẫn (thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lai thu phí, thanh quyết toán, niêm yết công khai mức thu phí), theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Tài chính, Giao thông Vận tải; Cục trưởng Cục Thuế; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Trà Vinh căn cứ Quyết định này thi hành.

Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Khiêu

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 20/2006/QĐ-UBND về mức thu phí qua phà tuyến Long Đức (thị xã Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh) - Cẩm Sơn (Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre) do tỉnh Trà Vinh ban hành

Số hiệu: 20/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/05/2006
Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
Người ký: Trần Khiêu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/06/2006
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 20/2006/QĐ-UBND về mức thu phí qua...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký