Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 20/2009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về công tác quản lý, bảo vệ rừng và sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chuyên sâu và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này:

- Quy định chung và hiệu lực thi hành (Điều 1, Điều 2, Điều 3)

Quyết định ban hành kèm theo Quy định về quản lý, bảo vệ rừng và sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang. Văn bản có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Ban Quản lý các khu du lịch tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh An Giang.

- Quy định về sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp kết hợp (Điều 5)

Hoạt động sản xuất kết hợp được điều chỉnh chặt chẽ nhằm bảo đảm tính bền vững của môi trường rừng và chống suy thoái đất:

  • Thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 33 Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • Nghiêm cấm hoàn toàn việc sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp kết hợp tại các vùng đất xung yếu hoặc những nơi có độ dốc trên 30 độ.
  • Ban Quản lý Dự án trồng rừng phòng hộ - đặc dụng phối hợp với Trung tâm Khuyến nông hướng dẫn các mô hình canh tác bền vững trên đất dốc vùng đồi núi hoặc mô hình tổng hợp tại vùng rừng tràm đồng bằng.
  • Chủ rừng được hưởng toàn bộ thành quả từ hoạt động sản xuất kết hợp, đồng thời phải cam kết không gây xói lở, thoái hóa hay sa mạc hóa đất rừng. Việc trồng xen cây nông nghiệp, cây ăn trái phải được Ban Quản lý dự án chấp thuận.
- Khai thác lâm sản trong rừng sản xuất (Điều 6)

Quy định phân định rõ quyền hạn của chủ rừng và vai trò giám sát của cơ quan chức năng đối với rừng sản xuất tự đầu tư:

  • Quyền của chủ rừng: Tự quyết định thời gian khai thác và tự do lưu thông, tiêu thụ sản phẩm rừng trồng. Chủ rừng phải gửi giấy báo trước ít nhất 10 ngày làm việc cho Kiểm lâm địa bàn để tham mưu cho UBND cấp xã nơi khai thác biết.
  • Trách nhiệm của UBND cấp xã: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo, phải có biện pháp theo dõi, hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi cho chủ rừng khai thác và tiêu thụ sản phẩm.
  • Trách nhiệm của chủ rừng: Thường xuyên theo dõi, giám sát quá trình khai thác, bảo đảm chặt đúng số lượng, đúng địa điểm, diện tích và thời hạn quy định.
  • Nhiệm vụ của Kiểm lâm: Kiểm tra, giám sát quá trình khai thác; kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm; xác nhận hồ sơ lý lịch gỗ và lâm sản để làm cơ sở lưu thông hợp pháp.
- Khai thác lâm sản trong rừng phòng hộ (Điều 7)

Việc khai thác trong rừng phòng hộ được kiểm soát nghiêm ngặt theo nguồn vốn đầu tư và mật độ rừng:

  • Đối với rừng do Nhà nước đầu tư: Chỉ được phép khai thác cây phù trợ, tỉa thưa khi mật độ cây hiện tại đạt từ 900 đến 1.000 cây/ha. Khi rừng khép tán, việc khai thác cây phù trợ phải bảo đảm mật độ cây trồng chính kết hợp cây bản địa còn lại tối thiểu 500 cây/ha.
  • Đối với rừng trồng do bên nhận khoán tự đầu tư: Khi đạt tuổi khai thác, mỗi năm chỉ được khai thác tối đa 1/10 mật độ rừng trồng đã thành rừng. Riêng rừng tràm được áp dụng cơ chế khai thác như rừng sản xuất.
  • Thẩm quyền cấp phép: Đối với rừng phòng hộ đầu tư bằng vốn ngân sách, Ban Quản lý dự án phải lập thiết kế khai thác, trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt và cấp phép cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoặc cộng đồng dân cư khóm, ấp.
  • Chính sách hỗ trợ hộ nghèo: Trường hợp rừng chưa đến tuổi tỉa thưa nhưng hộ nhận khoán là hộ nghèo và có nhu cầu sử dụng (được chính quyền xác nhận), Ban Quản lý dự án có thể giải quyết cho chặt hạ tối đa 20 cây với điều kiện mật độ cây còn lại phải lớn hơn 50% so với mật độ trồng ban đầu.
- Hoạt động khai thác gỗ, lâm sản ngoài gỗ và đào bứng cây cảnh (Điều 8)

Quy định chi tiết đối với từng nhóm lâm sản đặc thù nhằm bảo tồn đa dạng sinh học:

  • Khai thác cây thuốc nam: Chỉ được khai thác thân, cành, lá (nghiêm cấm bứng gốc). Thời gian khai thác giới hạn từ tháng 6 đến tháng 9 hàng năm và phải luân chuyển khu vực để bảo tồn nguồn gen. Cấm tuyệt đối khai thác tại phân khu rừng khoanh nuôi.
  • Thủ tục khai thác thuốc nam: Hội chữ thập đỏ có nhu cầu phải làm đơn gửi Hạt Kiểm lâm kèm giới thiệu của chính quyền địa phương. Quá trình khai thác phải có sự đồng ý của chủ rừng, xác minh của Kiểm lâm địa bàn, đồng ý của UBND cấp xã và phê duyệt của Hạt Kiểm lâm. Sau khi khai thác, Kiểm lâm địa bàn giám sát và Hạt Kiểm lâm tiến hành phúc tra, cấp giấy xác nhận vận chuyển.
  • Cây rừng tự trồng trên đất vườn: Khi khai thác phải có đơn xin phép và được UBND cấp xã đồng ý ký xác nhận.
  • Đào bứng gốc cây cảnh: Chỉ áp dụng đối với cây không thuộc vị trí xung yếu, không thuộc phòng hộ đầu nguồn hoặc ngoài quy hoạch rừng phòng hộ vùng núi. Thủ tục yêu cầu phải có đơn xin phép, xác nhận của kiểm lâm địa bàn và sự đồng ý của UBND cấp xã.
- Thả động vật hoang dã vào rừng (Điều 9)

Quy trình xử lý động vật hoang dã tịch thu từ các vụ vi phạm pháp luật được chuẩn hóa:

  • Nếu động vật khỏe mạnh, không mang mầm bệnh: Khẩn trương tiến hành các thủ tục để thả về môi trường tự nhiên phù hợp với sinh cảnh và nguồn thức ăn của loài.
  • Nếu động vật bị thương, yếu: Lập biên bản bàn giao cho các Trung tâm cứu hộ động vật hoang dã để chăm sóc trước khi thả lại tự nhiên.
  • Nếu động vật đã chết hoặc bị thương không thể cứu chữa: Lập biên bản bàn giao cho cơ quan nghiên cứu khoa học làm tiêu bản, hoặc tổ chức tiêu hủy bảo đảm vệ sinh môi trường, hoặc hóa giá tiêu thụ nếu đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
  • Thành phần tham gia lập biên bản thả hoặc tiêu hủy bắt buộc phải có đại diện cơ quan Kiểm lâm và chính quyền địa phương cấp xã.
- Công tác bảo vệ rừng của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận khoán (Điều 10)

Các đối tượng nhận khoán trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng phải tuân thủ các nghĩa vụ sau:

  • Diện tích nhận khoán từ 10 ha trở lên bắt buộc phải xây dựng phương án bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng (PCCCR).
  • Khi đốt dọn đường ranh cản lửa, phải thông báo trước cho cơ quan kiểm lâm hoặc chính quyền địa phương để nhận được sự hướng dẫn và hỗ trợ kỹ thuật.
  • Chấp hành nghiêm các quy định bảo vệ rừng khi hoạt động trong và ven rừng; kịp thời thông báo cho kiểm lâm, chính quyền hoặc chủ rừng khi phát hiện cháy rừng hoặc các hành vi phá rừng, lấn chiếm đất rừng trái phép.
- Trình tự, thủ tục chuyển khoán rừng phòng hộ đồi núi (Điều 11)

Việc chuyển nhượng quyền nhận khoán rừng phòng hộ đồi núi được thực hiện qua các bước chặt chẽ:

  • Bước 1: Bên chuyển quyền và bên nhận quyền lập đơn xin chuyển khoán theo mẫu của Ban Quản lý dự án, có xác nhận của UBND cấp xã, Hạt Kiểm lâm và phê duyệt của Giám đốc Ban Quản lý dự án. Ưu tiên hộ dân tại địa phương; đối với người ngoài tỉnh hoặc nhà đầu tư phải có phương án/dự án đầu tư cụ thể.
  • Bước 2: Trạm Kiểm lâm khu vực phối hợp với cán bộ xã kiểm tra hiện trường, lập biên bản giao nhận rừng và đất lâm nghiệp giữa hộ cũ và hộ mới, có xác nhận của UBND xã và Hạt Kiểm lâm.
  • Bước 3: Hạt Kiểm lâm thu hồi sổ giao khoán cũ, lập sổ mới trình Ban Quản lý dự án phê duyệt và trả kết quả cho chủ mới trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày thu hồi sổ.
  • Bước 4: Người nhận chuyển khoán ký cam kết bảo vệ rừng, PCCCR, tuyệt đối không làm thay đổi cảnh quan tự nhiên và môi trường sống của các loài động vật.
- Trách nhiệm của các cơ quan chức năng và địa phương (Điều 12 - Điều 17)

Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng đơn vị nhằm tối ưu hóa hiệu quả quản lý:

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm): Giám sát khai thác rừng; phát hiện và xử lý vi phạm; hướng dẫn xây dựng phương án PCCCR; lập lịch trực chỉ huy và dự báo cháy rừng; phối hợp tuyên truyền trên đài truyền thanh; phối hợp với Công an, Quân đội diễn tập chữa cháy rừng.
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Cân đối và bố trí nguồn vốn hàng năm phục vụ công tác PCCCR, quản lý bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp.
  • Chủ tịch UBND các huyện, thị xã: Chỉ đạo các xã có rừng triển khai phương án bảo vệ rừng và PCCCR theo thẩm quyền.
  • Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được giao rừng: Thực hiện đúng quy trình PCCCR; xây dựng phương án PCCCR hàng năm trình duyệt; tham gia các tổ đội PCCCR địa phương và tự trang bị phương tiện, dụng cụ chữa cháy cần thiết.
  • Điều khoản thi hành: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổng hợp các vướng mắc, bất cập trong quá trình thực hiện để báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung kịp thời.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------

Số: 20/2009/QĐ-UBND

Long Xuyên, ngày 02 tháng 6 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO VỆ RỪNG VÀ SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;
Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý rừng;
Căn cứ Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 06 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định 186/2006/QĐ-TTg ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang tại Tờ trình số 654/SNN-KHTC ngày 07 tháng 5 năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, bảo vệ rừng và sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi Trường, Giám đốc Ban Quản lý các khu du lịch tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Website Chính Phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản-Bộ Tư Pháp
- TT TU, TT.HĐND, TT.UBND tỉnh (để b/c);
- Các Sở, Ban ngành đoàn thể cấp tỉnh;
- Lãnh đạo văn phòng UBND tỉnh
- Trung tâm Công báo tỉnh; Chi cục Kiểm lâm;
- Báo AG, Đài PTTHAG, Phân xã AG - phổ biến;
- UBND huyện, thị, thành phố (để t/h);
- Phòng KT, TH, XDCB, VHXH, NC, VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Thế Năng

 

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ, BẢO VỆ RỪNG VÀ SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG.

(Ban hành kèm theo Quyết định số 20 /2009/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang )

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Đối tượng

Quy định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến họat động quản lý, bảo vệ rừng, và sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Phạm vi

Quy định này quy định về quản lý, bảo vệ rừng và sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Các thuật ngữ trong Quy định này được hiểu như sau:

1. Cây trồng chính: Là cây trồng được quy định theo tiêu chí rừng phòng hộ, có tác dụng phòng hộ môi trường, loài cây có bộ rễ sâu, có khả năng chống xói mòn, chống thoái hóa đất đai, phủ xanh tốt môi trường, có chu kỳ sinh trưởng dài và sống lâu năm.

2. Cây phù trợ: Là cây trồng với cây trồng chính trong một thời gian nhất định có tác dụng thúc đẩy cây trồng chính sinh trưởng, phát triển tốt hơn.

3. Chuyển khoán rừng phòng hộ: Là chuyển quyền nhận khoán từ hộ cũ sang hộ mới trong diện tích quy hoạch rừng phòng hộ, được sự cho phép của Ban Quản lý Dự án trồng rừng phòng hộ - đặc dụng. Hình thức là chuyển đổi sổ giao khoán rừng phòng hộ để chăm sóc, bảo vệ.

Chương II

NỘI DUNG QUẢN LÝ, BẢO VỆ RỪNG VÀ SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP

Điều 3. Phân cấp quản lý, bảo vệ rừng và sử dụng đất lâm nghiệp

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý thống nhất diện tích rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh. Chỉ đạo cho Chi cục Kiểm lâm tổ chức thực hiện công tác chuyên môn, thực thi pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc thống nhất quản lý đất đai quy hoạch lâm nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh.

Điều 4. Quy định việc xây dựng công trình hạ tầng trong rừng phòng hộ

1. Thực hiện theo quy định tại khoản 6, mục II Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 06 tháng 11 năm 2006 về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng chính phủ.

2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sinh sống tại các vùng đồi núi, việc xây dựng nhà ở, lán trại phải theo quy hoạch của nhà nước và được chính quyền địa phương chấp nhận nhưng có mức độ tác động tối đa là 10% tổng diện tích rừng phòng hộ của hộ gia đình hoặc cá nhân quản lý, nhưng không vượt quá 400m2/hộ.

Điều 5. Quy định việc sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp kết hợp

1. Thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 33 Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Không sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp kết hợp đối với vùng đất xung yếu hoặc những nơi có độ dốc trên 30 độ.

3. Ban Quản lý Dự án trồng rừng phòng hộ - đặc dụng có trách nhiệm phối hợp với Trung tâm Khuyến nông hướng dẫn các mô hình sản xuất kết hợp lâm, nông, ngư nghiệp cụ thể trong rừng phòng hộ, rừng sản xuất. Các mô hình sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp là các mô hình canh tác bền vững trên đất dốc ở vùng đồi núi, hoặc các mô hình canh tác tổng hợp ở vùng rừng tràm đồng bằng. Chủ rừng khi canh tác phải tuyệt đối không gây xói lở đất, thoái hoá đất, không gây tình trạng sa mạc hoá.

4. Các chủ rừng thực hiện sản xuất nông, ngư nghiệp kết hợp được hưởng toàn bộ thành quả từ quá trình sản xuất kết hợp và có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về quản lý, bảo vệ rừng. Việc sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp; việc trồng thêm các loài cây trồng xen, cây ăn trái phải được sự chấp thuận của Ban Quản lý dự án trồng rừng phòng hộ-đặc dụng.

Điều 6. Khai thác lâm sản trong rừng sản xuất

1. Thẩm quyền cho phép khai thác rừng trồng do chủ rừng tự đầu tư:

a) Chủ rừng tự quyết định về thời gian khai thác, tự do lưu thông tiêu thụ sản phẩm rừng trồng. Khi khai thác rừng trồng, chủ rừng phải gửi giấy báo trước 10 ngày (ngày làm việc) cho Kiểm lâm địa bàn để tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có rừng khai thác biết.

b) Khi nhận được giấy báo của chủ rừng về việc khai thác gỗ rừng trồng, trong thời gian 10 ngày (ngày làm việc), Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có rừng khai thác có biện pháp theo dõi và giúp đỡ, bảo đảm cho chủ rừng khai thác, tiêu thụ sản phẩm rừng trồng được thuận lợi.

2. Trách nhiệm của chủ rừng:

Thường xuyên theo dõi, giám sát quá trình khai thác. Chặt đúng số lượng cây; địa điểm, diện tích; thời hạn khai thác.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Kiểm lâm:

a) Kiểm tra giám sát việc khai thác rừng của các chủ rừng, đơn vị khai thác.

b) Phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm quy định về khai thác lâm sản đối với tổ chức và cá nhân để kịp thời xử lý theo quy định hiện hành.

c) Xác nhận hồ sơ lý lịch gỗ, lâm sản của chủ rừng theo quy định; để làm cơ sở cho việc lưu thông lâm sản.

Điều 7. Khai thác lâm sản trong rừng phòng hộ

1. Đối với rừng do Nhà nước đầu tư được phép khai thác cây phù trợ, tỉa thưa khi rừng có mật độ cây hiện còn từ 900 - 1.000 cây/ha. Khi rừng khép tán được phép khai thác cây phù trợ, nhưng phải đảm bảo mật độ cây trồng chính kết hợp cây bản địa còn ít nhất 500 cây/ha, nếu không đủ phải để lại cây phù trợ theo quy định về mật độ đối với cây trồng chính.

2. Đối với rừng trồng do bên nhận khoán tự đầu tư, khi rừng đạt tuổi khai thác, mỗi năm được phép khai thác không quá 1/10 mật độ rừng trồng đã thành rừng. Riêng đối với rừng tràm được phép khai thác như rừng sản xuất

3. Thẩm quyền cho phép khai thác gỗ trong rừng phòng hộ:

a) Khai thác gỗ trong rừng phòng hộ là rừng trồng đầu tư bằng vốn ngân sách, Ban Quản lý dự án trồng rừng phòng hộ - đặc dụng phải có thiết kế khai thác; được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt thiết kế và cấp phép khai thác cho chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư khóm, ấp.

b) Nếu rừng chưa được phép tỉa thưa nhưng hộ nhận giao khoán có nhu cầu sử dụng, có xác nhận của chính quyền địa phương và là hộ nghèo, thì Ban Quản lý dự án trồng rừng phòng hộ - đặc dụng sẽ giải quyết cho phép chặt hạ tối đa 20 cây với hai điều kiện:

- Hộ chưa được phép tỉa thưa rừng.

- Mật độ cây rừng còn lại lớn hơn 50% so với mật độ trồng rừng ban đầu.

Điều 8. Hoạt động khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ

1. Thực hiện theo Quy định tại Điều 47 Luật bảo vệ và phát triển rừng; Điều 32; Điều 39, Điều 40 Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng chính phủ .

2. Trong trường hợp khai thác cây thuốc nam

a) Chỉ sử dụng thân, cành, lá (không được bứng gốc).

b) Thời gian giải quyết cho lấy thuốc nam từ tháng 6 đến tháng 9 hàng năm, quy định khu vực cho lấy thuốc phải được luân chuyển để bảo đảm cây thuốc nam không bị tuyệt chủng.

c) Đối với khu vực rừng khoanh nuôi thì cấm không cho khai thác thuốc nam để bảo tồn nguồn gen quý hiếm.

d) Trình tự, thủ tục khai thác cây thuốc nam như sau:

- Các Hội chữ thập đỏ trong tỉnh có nhu cầu khai thác cây thuốc nam trong rừng phòng hộ, phải làm đơn gởi đến Hạt Kiểm lâm nơi có rừng phòng hộ kèm theo giấy giới thiệu của chính quyền địa phương nơi cư trú. Trong đơn nêu rõ: loài cây, khối lượng từng loài, thời gian thu hái, địa điểm, số lượng người tham gia.

- Khi đến khu vực lấy thuốc, phải được sự đồng ý của chủ rừng, xác minh của Kiểm lâm địa bàn, đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đến và phê duyệt của Hạt Kiểm lâm.

- Kiểm lâm địa bàn có trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc thực hiện của tổ chức, cá nhân khai thác cây thuốc nam. Nội dung kiểm tra bao gồm: chủng loại, quy cách, khối lượng, thời gian, địa điểm.

- Sau khi có xác nhận của Kiểm lâm địa bàn, Hạt Kiểm lâm cử cán bộ tiến hành phúc tra và cấp giấy xác nhận để cây thuốc được phép vận chuyển về địa phương sử dụng.

3. Đối với cây rừng do dân tự trồng trong đất vườn, khi có nhu cầu khai thác phải làm đơn xin phép và được Ủy ban nhân dân xã đồng ý ký vào đơn mới được phép khai thác.

4. Đào bứng gốc cây cảnh:

Cây cảnh không thuộc vị trí xung yếu, không thuộc phòng hộ đầu nguồn, hoặc cây cảnh ở ngoài khu vực diện tích quy hoạch là rừng phòng hộ thuộc các xã vùng núi chỉ được đào bứng sau khi có đơn xin phép, được kiểm lâm địa bàn xác nhận, Ủy ban nhân dân xã đồng ý ký vào đơn.

Điều 9. Thả động vật hoang dã vào rừng.

1. Động vật hoang dã bị bắt giữ do vi phạm pháp luật: Nếu còn khoẻ mạnh, không có bệnh tật phải khẩn trương xử lý để thả chúng về môi trường thiên nhiên phù hợp với vùng sinh cảnh, nguồn thức ăn của từng loài. Trong trường hợp động vật hoang dã không được khoẻ mạnh (bị ốm, bị thương) lập biên bản chuyển giao về các Trung tâm cứu hộ động vật hoang dã (nếu có điều kiện) để chăm sóc, cứu hộ rồi thả về môi trường tự nhiên.

2. Trường hợp động vật hoang dã bị chết hoặc bị thương không thể cứu chữa được thì lập biên bản bàn giao cho cơ quan nghiên cứu khoa học xử lý làm tiêu bản để phục vụ đào tạo nghiên cứu khoa học (nếu có) hoặc tổ chức tiêu huỷ bảo đảm làm sạch môi trường, hoặc hoá giá để tiêu thụ (nếu có đủ điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm).

3. Khi lập biên bản để thả động vật hoang dã vào rừng, hoặc thiêu hủy thì thành phần tham gia bao gồm: Kiểm lâm và chính quyền địa phương cấp xã.

Điều 10: Bảo vệ rừng

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhận khoán trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng đều phải thực hiện:

1. Nếu có diện tích từ 10 ha trở lên phải xây dựng phương án bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy rừng. Khi đốt phát dọn đường ranh cản lửa phải báo trước cho kiểm lâm hoặc chính quyền địa phương để được hướng dẫn, hỗ trợ trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.

2. Khi hoạt động trong và ven rừng có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo vệ rừng; thông báo kịp thời cho cơ quan kiểm lâm, chính quyền địa phương hoặc chủ rừng về tình hình cháy rừng và các hoạt động chặt phá, lấn chiếm đất rừng trái phép.

Điều 11. Trình tự, thủ tục chuyển khoán rừng phòng hộ

Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu chuyển khoán rừng phòng hộ đồi núi, phải thực hiện theo các quy định sau:

1. Người chuyển quyền nhận khoán và người nhận quyền chuyển khoán tiến hành làm đơn xin chuyển khoán theo mẫu quy định của Ban Quản lý dự án trồng rừng phòng hộ - đặc dụng. Có xác nhận của chính quyền địa phương sở tại, Hạt Kiểm lâm huyện và được Giám đốc Ban quản lý dự án trồng rừng phòng hộ - đặc dụng phê duyệt. Ưu tiên đối với những hộ tại địa phương có nhu cầu chăm sóc giữ rừng, riêng đối với người ngoài tỉnh, các nhà đầu tư phải có phương án hoặc dự án đầu tư để Ban Quản lý dự án trồng rừng phòng hộ- đặc dụng xem xét.

2. Trạm Kiểm lâm khu vực có trách nhiệm phối hợp cán bộ xã kiểm tra hiện trường, lập biên bản giao nhận rừng và đất lâm nghiệp giữa hộ cũ, hộ mới. Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã và Hạt Kiểm lâm huyện.

3. Hạt Kiểm lâm huyện có trách nhiệm thu hồi sổ đã giao khoán và lập sổ giao khoán mới trình Ban Quản lý dự án trồng rừng phòng hộ - đặc dụng phê duyệt và gởi trả kết quả cho chủ nhận chuyển khoán (thời gian hoàn thành không quá 30 ngày kể từ ngày thu hồi sổ).

4. Người được chuyển khoán phải làm cam kết với ngành kiểm lâm và chính quyền địa phương là không vi phạm về bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng, tuyệt đối không được làm thay đổi cảnh quan tự nhiên của khu rừng, không được làm thay đổi đến môi trường sống của các loài động vật.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm

a) Giám sát việc khai thác rừng của các chủ rừng, đơn vị khai thác.

b) Phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm quy định về khai thác lâm sản đối với tổ chức và cá nhân để kịp thời xử lý theo quy định hiện hành.

c) Chỉ đạo thực hiện và tổ chức sơ kết đánh giá qúa trình thực hiện các văn bản có liên quan đến công tác bảo vệ và phát triển rừng. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình xây dựng phương án phòng cháy chữa cháy rừng.

d) Xây dựng lịch trực chỉ huy phòng cháy chữa cháy rừng. Xây dựng lịch kiểm tra công tác phòng cháy chữa cháy rừng. Thực hiện dự báo cháy rừng. Theo dõi quá trình thực hiện Quy ước bảo vệ và phát triển rừng.

đ Phối hợp với Đài truyền thanh địa phương thực hiện chương trình tuyên truyền quản lý, bảo vệ và phát triển rừng..

e) Phối hợp với lực lượng Công an, Quân đội xây dựng kế hoạch diễn tập chữa cháy rừng và hướng dẫn nghiệp vụ về quy trình và biện pháp phòng, chữa cháy rừng.

Điều 13. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính có trách nhiệm cân đối vốn hàng năm để phục vụ công tác phòng, chữa cháy rừng, quản lý bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp

Điều 14. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã

Có trách nhiệm tổ chức, xây dựng và chỉ đạo các xã có diện tích rừng và đất lâm nghiệp triển khai thực hiện phương án bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy rừng theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Điều 15. Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được tỉnh giao rừng và đất lâm nghiệp

1. Thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng đúng theo quy trình.

2. Xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy rừng hàng năm trình cơ quan có thẩm quyền xem xét và phê duyệt.

3. Tham gia vào các tổ phòng cháy, chữa cháy rừng, đầu tư trang bị máy móc, phương tiện và các dụng cụ phòng cháy chữa cháy rừng.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, Ban Quản lý dự án trồng rừng phòng hộ - đặc dụng, các cơ quan, Ban ngành có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện.

Điều 17. Trong quá trình thực hiện, nếu có điểm nào không còn phù hợp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung, sửa đổi kịp thời./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 20/2009/QĐ-UBND về quản lý, bảo vệ rừng và sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành

Số hiệu: 20/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 02/06/2009
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Huỳnh Thế Năng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/06/2009
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 20/2009/QĐ-UBND về quản lý, bảo vệ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký