Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 20/2010/QĐ-UBND quy định chi tiết về việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và chế độ làm việc của Văn phòng Ban chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh Nghệ An. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy giúp việc, nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng tại địa phương.

- Thành lập và chức năng của Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh (Điều 1)

  • Văn phòng Ban chỉ đạo về phòng, chống tham nhũng tỉnh Nghệ An (gọi tắt là Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh) được thành lập trên cơ sở Bộ phận giúp việc Ban chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh Nghệ An.
  • Văn phòng hoạt động theo chế độ chuyên trách, có chức năng tham mưu, giúp việc cho Ban Chỉ đạo về phòng, chống tham nhũng tỉnh Nghệ An và Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh.
  • Văn phòng có trách nhiệm tổ chức phục vụ toàn bộ các hoạt động công tác của Ban Chỉ đạo và Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh.
  • Về tư cách pháp lý, Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh được sử dụng con dấu riêng và có tài khoản riêng để hoạt động theo quy định của pháp luật.

- Nhiệm vụ của Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh (Điều 2)

Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:

  • Căn cứ vào tình hình thực tế của tỉnh Nghệ An và chương trình, kế hoạch của Ban Chỉ đạo Trung ương để xây dựng, trình Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ công tác phòng, chống tham nhũng theo định kỳ hàng tháng, ba tháng, sáu tháng và hàng năm.
  • Xây dựng và trình Ban Chỉ đạo, Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh các báo cáo định kỳ hoặc đột xuất để báo cáo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ đạo Trung ương về tình hình, kết quả công tác phòng, chống tham nhũng tại địa phương.
  • Chuẩn bị nội dung, tổ chức và phục vụ các cuộc họp, buổi làm việc của Ban Chỉ đạo và Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh; thông báo các ý kiến chỉ đạo, kết luận của Ban Chỉ đạo, Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh, đồng thời theo dõi, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện các kết luận đó.
  • Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp phòng ngừa tham nhũng; tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo và Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm theo quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 14 Nghị quyết số 294A/2007/UBTVQH12 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
  • Thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ của Ban Chỉ đạo và Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh.
  • Quản lý, sử dụng nguồn tài chính, tài sản được giao; bảo đảm các điều kiện vật chất và kỹ thuật cần thiết cho hoạt động của Ban Chỉ đạo và Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh.
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Chỉ đạo và Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh giao.

- Chế độ làm việc và mối quan hệ công tác (Điều 3)

  • Chế độ làm việc: Văn phòng hoạt động theo chế độ thủ trưởng kết hợp với chế độ chuyên viên, trên cơ sở nguyên tắc tập trung dân chủ. Tổ chức họp giao ban hàng tuần; thực hiện báo cáo định kỳ hàng tháng, ba tháng, sáu tháng, hàng năm về tình hình hoạt động của Văn phòng cho Ban Chỉ đạo và Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh.
  • Quyền hạn của Chánh Văn phòng: Được mời tham dự các cuộc họp của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cuộc họp, buổi làm việc của HĐND, UBND tỉnh với các cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân về các nội dung liên quan đến công tác phòng, chống tham nhũng tại địa phương.
  • Quyền tiếp cận thông tin và yêu cầu báo cáo: Văn phòng được mời dự họp và nhận tài liệu như một đầu mối trực thuộc tỉnh. Được Ban Chỉ đạo tỉnh ủy quyền yêu cầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị và người có thẩm quyền cung cấp thông tin, tài liệu về tình hình tham nhũng và kết quả công tác phòng, chống tham nhũng tại đơn vị mình; được ủy quyền yêu cầu thông báo việc xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng cụ thể, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý thông tin về tham nhũng.
  • Quan hệ phối hợp: Phối hợp với Thanh tra, Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn để trao đổi thông tin, theo dõi, đôn đốc công tác phòng, chống tham nhũng. Đồng thời, phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan.

- Cơ cấu tổ chức và biên chế (Điều 4)

  • Lãnh đạo Văn phòng: Gồm có Chánh Văn phòng và 02 Phó Chánh Văn phòng. Trong đó, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo phòng chống tham nhũng tỉnh kiêm nhiệm chức danh Chánh Văn phòng. Chánh Văn phòng là người đứng đầu, quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm toàn diện trước Ban Chỉ đạo và Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh. Phó Chánh Văn phòng có hệ số phụ cấp chức vụ tương đương cấp Phó Giám đốc sở, giúp Chánh Văn phòng thực hiện một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng cùng pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
  • Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh được cơ cấu gồm 02 phòng: Phòng Hành chính - Tổng hợp và Phòng Nghiệp vụ.
  • Biên chế: Biên chế của Văn phòng do UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm, số lượng không quá 10 cán bộ, chuyên viên (không bao gồm Phó Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh). Riêng năm 2010 được giao 6 biên chế. Ngoài ra, Văn phòng được bố trí nhân viên phục vụ theo yêu cầu công tác. Việc bố trí, sử dụng nhân sự do Chánh Văn phòng quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của Trưởng Ban Chỉ đạo phòng chống tham nhũng tỉnh.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 5)

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
  • Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2010/QĐ-UBND

Vinh, ngày 04 tháng 3 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÀNH LẬP VĂN PHÒNG BAN CHỈ ĐẠO VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TỈNH NGHỆ AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống tham nhũng năm 2007;

Căn cứ Nghị quyết số 294A/2007/UBTVQH12 ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về phòng, chống tham nhũng;

Căn cứ Quyết định số 138/2009/QĐ-TTg ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức, tên gọi, nhiệm vụ và quy chế hoạt động của bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về phòng, chống tham nhũng;

Xét đề nghị của Ban chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 06/TTr-BCĐ ngày 01 tháng 02 năm 2010, Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 43/TTr-SNV ngày 10 tháng 02 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Văn phòng Ban chỉ đạo về phòng, chống tham nhũng tỉnh Nghệ An (sau đây gọi tắt là Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh) trên cơ sở Bộ phận giúp việc Ban chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh Nghệ An.

Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh hoạt động theo chế độ chuyên trách, có chức năng tham mưu, giúp việc Ban Chỉ đạo về phòng, chống tham nhũng tỉnh Nghệ An (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo tỉnh) và Trưởng Ban Chỉ đạo về phòng, chống tham nhũng tỉnh Nghệ An (sau đây gọi tắt là Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh), có trách nhiệm tổ chức phục vụ các hoạt động của Ban Chỉ đạo và Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh.

Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh được sử dụng con dấu và có tài khoản riêng để hoạt động theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ của Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh.

1. Căn cứ tình hình thực tế của địa phương và chương trình, kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng để xây dựng, trình Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ công tác phòng, chống tham nhũng của Ban Chỉ đạo tỉnh theo định kỳ hàng tháng, ba tháng, sáu tháng, hàng năm.

2. Xây dựng, trình Ban Chỉ đạo, Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh các báo cáo định kỳ, đột xuất với Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng theo chức năng, nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo tỉnh về tình hình, kết quả công tác phòng, chống tham nhũng ở địa phương và hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh.

3. Chuẩn bị nội dung, tổ chức và phục vụ các cuộc họp, làm việc của Ban Chỉ đạo, Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh; thông báo ý kiến chỉ đạo, kết luận của Ban Chỉ đạo, Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh và theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện.

4. Nghiên cứu, đề xuất Ban Chỉ đạo, Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh các giải pháp phòng ngừa tham nhũng; tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.

5. Tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo, Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm theo quy định tại các Điều 4, 5, 14 Nghị quyết số 294A/2007/UBTVQH12 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

6. Thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ của Ban Chỉ đạo và Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh.

7. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao; bảo đảm các điều kiện vật chất và kỹ thuật cho hoạt động của Ban Chỉ đạo và Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh.

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Chỉ đạo, Trưởng Ban Chỉ đạo giao.

Điều 3. Chế độ làm việc và mối quan hệ công tác của Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh.

1. Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh làm việc theo chế độ thủ trưởng, kết hợp với chế độ chuyên viên, trên cơ sở nguyên tắc tập trung dân chủ.

2. Họp giao ban hàng tuần; định kỳ hàng tháng, ba tháng, sáu tháng, hàng năm báo cáo tình hình hoạt động của Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh với Ban Chỉ đạo, Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh.

3. Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh được mời tham dự các cuộc họp của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cuộc họp, làm việc của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân với các cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân về những nội dung liên quan đến công tác phòng, chống tham nhũng tại địa phương.

4. Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh được mời dự họp và nhận tài liệu như một đầu mối trực thuộc tỉnh; được Ban Chỉ đạo tỉnh ủy quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và người có thẩm quyền cung cấp thông tin, tài liệu về tình hình tham nhũng và kết quả công tác phòng, chống tham nhũng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình theo quy định; được ủy quyền yêu cầu thông báo việc xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng cụ thể, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý thông tin về tham nhũng.

5. Phối hợp với Thanh tra, Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Trung ương đóng trên địa bàn để trao đổi thông tin, theo dõi, đôn đốc công tác phòng, chống tham nhũng trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị này và một số hoạt động phối hợp liên quan khác theo yêu cầu của công tác phòng, chống tham nhũng.

6. Phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong các hoạt động trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu về tình hình tham nhũng, công tác phòng, chống tham nhũng.

Điều 4. Tổ chức của Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh.

1. Lãnh đạo gồm có: Chánh Văn phòng và 02 Phó Chánh Văn phòng.

a) Phó Trưởng Ban Chỉ đạo phòng chống tham nhũng tỉnh kiêm nhiệm Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh; Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh là người đứng đầu Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh, quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm trước Ban Chỉ đạo và Trưởng Ban Chỉ đạo về mọi hoạt động của Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh;

b) Phó Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh tương đương cấp Phó Giám đốc sở; giúp Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh thực hiện một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh có 02 phòng sau:

- Phòng Hành chính - Tổng hợp.

- Phòng Nghiệp vụ.

3. Biên chế: Biên chế của Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh được UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm, số lượng không quá 10 cán bộ, chuyên viên (không gồm Phó Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh). Năm 2010 giao 6 biên chế (không gồm Phó Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh). Ngoài ra, được bố trí nhân viên phục vụ theo yêu cầu công tác của Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh.

Việc bố trí, sử dụng cán bộ, chuyên viên và nhân viên phục vụ của Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh do Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của Trưởng Ban Chỉ đạo phòng chống tham nhũng tỉnh.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký;

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh và các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phan Đình Trạc

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 20/2010/QĐ-UBND về thành lập Văn phòng Ban chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 20/2010/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 04/03/2010
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
Người ký: Phan Đình Trạc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/03/2010
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 20/2010/QĐ-UBND về thành lập Văn p...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký