Giới thiệu về Quyết định 20/2016/QĐ-UBND
Quyết định 20/2016/QĐ-UBND được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 28/5/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về Quy định quản lý chất lượng phân bón trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định liên quan đến nhãn hàng hóa, quy trình lấy mẫu kiểm tra, thời hạn trả kết quả thử nghiệm và thủ tục giải quyết khiếu nại về chất lượng phân bón trên địa bàn tỉnh.
Các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi
Quyết định đã thực hiện những thay đổi quan trọng đối với quy trình quản lý chất lượng phân bón tại địa phương, cụ thể như sau:
- Quản lý nhãn hàng hóa đối với phân bón: Thực hiện sửa đổi tiêu đề của Điều 6 thành “Điều 6. Quản lý nhãn hàng hóa đối với phân bón” nhằm chuẩn hóa và làm rõ phạm vi điều chỉnh đối với công tác ghi nhãn và quản lý nhãn phân bón lưu thông trên thị trường.
- Quy định về lựa chọn phòng thử nghiệm mẫu kiểm tra: Sửa đổi Khoản 3 Điều 11. Theo quy định mới, mẫu kiểm tra chất lượng phân bón gửi phân tích tại một phòng thử nghiệm được chỉ định sẽ do Trưởng đoàn kiểm tra quyết định. Đặc biệt, phòng thử nghiệm được chọn này bắt buộc không được trùng với phòng thử nghiệm mà đơn vị được kiểm tra hiện đang ký hợp đồng đăng ký thử nghiệm. Quy định này nhằm đảm bảo tính khách quan, minh bạch và trung thực của kết quả kiểm nghiệm.
- Bãi bỏ thời hạn trả kết quả phân tích mẫu: Quyết định chính thức bãi bỏ Khoản 4 Điều 11 của Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND (quy định cũ yêu cầu thời hạn phòng kiểm nghiệm trả lời kết quả phân tích mẫu tối đa là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận mẫu).
- Cơ chế giải quyết khiếu nại kết quả thử nghiệm phân bón: Sửa đổi, bổ sung Điều 12 với hai nội dung trọng tâm:
- Căn cứ pháp lý giải quyết khiếu nại: Việc giải quyết khiếu nại đối với kết quả thử nghiệm phân bón được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 29/2014/TT-BCT ngày 30/9/2014 của Bộ Công thương và Điều 14 Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT ngày 13/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Bảo mật thông tin trong quá trình khiếu nại: Trong suốt thời gian giải quyết khiếu nại kết quả phân tích chất lượng phân bón, đoàn kiểm tra tuyệt đối không được thông báo kết quả phân tích lần trước cho bất kỳ tổ chức, cá nhân nào. Việc xử lý giải quyết khiếu nại chỉ được tiến hành sau khi đã có kết quả phân tích cuối cùng.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các cơ quan, tổ chức và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
- Giám đốc các Sở, Ngành cấp tỉnh: Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính.
- Công an tỉnh Nghệ An.
- Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản lý chất lượng phân bón trên địa bàn tỉnh.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2016/QĐ-UBND | Nghệ An, ngày 25 tháng 02 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 31/2015/QĐ-UBND NGÀY 28/5/2015 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHÂN BÓN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Số 202/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 về quản lý phân bón;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Công Thương: Số 48/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2011 quy định quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương; Số 29/2014/TT-BCT ngày 30/9/2014 quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ, hướng dẫn việc cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quản lý phân bón;
Căn cứ Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT ngày 13/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn một số điều của Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quản lý phân bón thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và PTNT;
Căn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường;
Xét đề nghị của Sở Công thương tại Tờ trình số 129/TTr-SCT ngày 29/01/2016 sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 34/BCTĐ-STP ngày 12/01/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 28/5/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý chất lượng phân bón trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:
1. Sửa đổi tiêu đề Điều 6: “Điều 6. Quản lý nhãn hàng hóa đối với phân bón”.
“3. Mẫu kiểm tra chất lượng phân bón gửi phân tích tại một phòng thử nghiệm được chỉ định, do trưởng đoàn kiểm tra quyết định và không trùng với phòng thử nghiệm mà đơn vị hiện đang hợp đồng đăng ký thử nghiệm”.
“1. Việc giải quyết khiếu nại kết quả thử nghiệm phân bón thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 29/2014/TT-BCT ngày 30/9/2014 của Bộ Công thương và Điều 14 Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT ngày 13/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
2. Trong thời gian giải quyết khiếu nại kết quả phân tích chất lượng phân bón, đoàn kiểm tra không được thông báo kết quả phân tích lần trước cho bất kỳ ai. Khi có kết quả phân tích cuối cùng sẽ tiến hành xử lý giải quyết khiếu nại.”
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ngành: Công thương, Nông nghiệp và PTNT, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Công an tỉnh; Thủ trưởng các ban, ngành đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
- 2 Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 3 Thông tư 48/2011/TT-BCT quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công thương do Bộ Công thương ban hành
- 4 Thông tư 26/2012/TT-BKHCN quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Nghị định 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón
- 6 Thông tư 29/2014/TT-BCT quy định và hướng dẫn thực hiện về phân bón vô cơ; hướng dẫn cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 7 Thông tư 41/2014/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 1 Quyết định 91/2010/QĐ-UBND về Quy định quản lý chất lượng phân bón trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 2 Quyết định 16/2012/QĐ-UBND về Quy định Chính sách hỗ trợ kinh phí mua chế phẩm sinh học Compost Maker để sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ phế phụ phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 - 2014 do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 3 Quyết định 103/2005/QĐ-UBND quy định về quản lý chất lượng phân bón trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 4 Nghị quyết 31/2011/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ kinh phí mua chế phẩm sinh học Compost Maker để sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ phế phụ phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 5 Kế hoạch 379/KH-UBND năm 2016 tăng cường kiểm tra, kiểm soát, đấu tranh chống sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu trái phép phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản giả, kém chất lượng, không rõ nguồn gốc và chất cấm dùng trong chăn nuôi, chế biến thực phẩm do tỉnh Kon Tum ban hành
- 6 Quyết định 03/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Khoản 2 Điều 4, Điều 7 của Quy định quản lý phân bón trên địa bàn tỉnh Phú Yên kèm theo Quyết định 46/2016/QĐ-UBND
- 7 Quyết định 2724/QĐ-UBND năm 2017 về bãi bỏ Quyết định 1397/QĐ-UBND; điều chỉnh Quyết định 1376/QĐ-UBND và phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về phân bón do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 8 Quyết định 26/2018/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 31/2015/QĐ-UBND và 20/2016/QĐ-UBND do tỉnh Nghệ An ban hành
- 1 Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
- 2 Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 3 Quyết định 91/2010/QĐ-UBND về Quy định quản lý chất lượng phân bón trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 4 Thông tư 48/2011/TT-BCT quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công thương do Bộ Công thương ban hành
- 5 Quyết định 16/2012/QĐ-UBND về Quy định Chính sách hỗ trợ kinh phí mua chế phẩm sinh học Compost Maker để sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ phế phụ phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 - 2014 do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 6 Quyết định 103/2005/QĐ-UBND quy định về quản lý chất lượng phân bón trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 7 Thông tư 26/2012/TT-BKHCN quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Nghị quyết 31/2011/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ kinh phí mua chế phẩm sinh học Compost Maker để sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ phế phụ phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 9 Nghị định 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón
- 10 Thông tư 29/2014/TT-BCT quy định và hướng dẫn thực hiện về phân bón vô cơ; hướng dẫn cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 11 Thông tư 41/2014/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 12 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 13 Kế hoạch 379/KH-UBND năm 2016 tăng cường kiểm tra, kiểm soát, đấu tranh chống sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu trái phép phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản giả, kém chất lượng, không rõ nguồn gốc và chất cấm dùng trong chăn nuôi, chế biến thực phẩm do tỉnh Kon Tum ban hành
- 14 Quyết định 03/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Khoản 2 Điều 4, Điều 7 của Quy định quản lý phân bón trên địa bàn tỉnh Phú Yên kèm theo Quyết định 46/2016/QĐ-UBND
- 15 Quyết định 2724/QĐ-UBND năm 2017 về bãi bỏ Quyết định 1397/QĐ-UBND; điều chỉnh Quyết định 1376/QĐ-UBND và phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về phân bón do tỉnh Lâm Đồng ban hành