Giới thiệu chung về Quyết định 20/2019/QĐ-UBND
Quyết định 20/2019/QĐ-UBND ban hành Quy chế về tiếp nhận, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành. Văn bản này thiết lập một quy trình đồng bộ, chặt chẽ và phân định rõ ràng trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh trong việc xử lý các nguyện vọng, kiến nghị của cử tri. Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, áp dụng đối với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Trách nhiệm tiếp nhận và phân loại kiến nghị của Văn phòng UBND tỉnh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đóng vai trò là đầu mối trung tâm trong việc tiếp nhận và xử lý ban đầu các kiến nghị của cử tri. Cụ thể, trách nhiệm của Văn phòng được quy định chi tiết như sau:
- Thời hạn xử lý ban đầu: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị, Văn phòng UBND tỉnh phải hoàn thành việc tiếp nhận, tổ chức phân loại và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phương án xử lý.
- Tham mưu phân công giải quyết:
- Đối với kiến nghị thuộc thẩm quyền giải quyết của Trung ương: Tham mưu UBND tỉnh gửi văn bản đến Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh để tổng hợp, báo cáo cơ quan Trung ương giải quyết theo quy định tại Quyết định số 33/2017/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Đối với kiến nghị thuộc thẩm quyền giải quyết phối hợp của nhiều cơ quan cấp tỉnh: Tham mưu UBND tỉnh phân công một cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và trả lời.
- Đối với kiến nghị thuộc thẩm quyền trực tiếp của các sở, ban, ngành hoặc địa phương: Tham mưu văn bản chuyển trực tiếp đến cơ quan, đơn vị đó để giải quyết theo thẩm quyền.
- Xử lý kiến nghị chưa rõ ràng hoặc trùng lặp: Văn phòng UBND tỉnh chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan để làm rõ nội dung và phân loại chính xác trước khi trình UBND tỉnh phân công.
- Xử lý kiến nghị trùng lặp đã được giải quyết: Đối với những kiến nghị đã được giải quyết và trả lời đúng pháp luật ở các kỳ họp trước nhưng cử tri vẫn tiếp tục kiến nghị, Văn phòng UBND tỉnh chủ trì rà soát, tổng hợp và tham mưu văn bản gửi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cùng các cơ quan liên quan để thông báo lại cho cử tri kèm theo các văn bản kết quả đã giải quyết trước đó.
Trách nhiệm tiếp nhận và xử lý của các cơ quan, đơn vị chuyên môn
Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện khi được phân công giải quyết kiến nghị phải thực hiện nghiêm túc các quy định sau:
- Tiếp nhận và rà soát thẩm quyền: Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra và phân loại kiến nghị được giao. Trường hợp phát hiện nội dung kiến nghị không rõ ràng hoặc không thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận bàn giao, phải phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh để điều chỉnh, chuyển giao cho đơn vị phù hợp.
- Chế tài xử lý chậm trễ: Nếu quá thời hạn 03 ngày làm việc nêu trên mà đơn vị được phân công không phản hồi để điều chỉnh, Văn phòng UBND tỉnh sẽ tổng hợp, gửi Sở Nội vụ làm cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu đơn vị đó.
- Xử lý kiến nghị lặp lại tại cơ sở: Đối với kiến nghị đã được giải quyết đúng pháp luật nhưng cử tri vẫn tiếp tục kiến nghị, trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được, đơn vị phải có văn bản thông báo lại cho cử tri và các cơ quan liên quan kèm theo minh chứng đã giải quyết.
- Trực tiếp đối thoại tại hội nghị tiếp xúc cử tri: Trong các đợt tiếp xúc cử tri của Đại biểu Quốc hội và Đại biểu HĐND tỉnh, lãnh đạo các cơ quan, địa phương phải tham gia trực tiếp để nắm bắt tình hình, giải quyết và trả lời trực tiếp các vấn đề thuộc thẩm quyền ngay tại hội nghị.
Quy trình phối hợp giải quyết và thời hạn thực hiện
Quy chế quy định cơ chế phối hợp liên ngành chặt chẽ nhằm đảm bảo chất lượng và tiến độ giải quyết kiến nghị:
- Quy trình phối hợp liên ngành: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận văn bản giao chủ trì, cơ quan chủ trì phải gửi văn bản đề nghị phối hợp đến các đơn vị liên quan. Trong trường hợp cần thiết, phải tổ chức kiểm tra thực tế tại địa bàn.
- Thời hạn phản hồi phối hợp: Các cơ quan phối hợp có trách nhiệm phúc đáp bằng văn bản, cung cấp đầy đủ thông tin, số liệu trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Đồng thời, phải cử cán bộ chuyên môn tham gia đoàn công tác thực tế theo đúng yêu cầu của cơ quan chủ trì.
- Giải quyết các vướng mắc vượt thẩm quyền: Đối với các kiến nghị khó khăn, vượt quá khả năng giải quyết hoặc điều kiện thực tế của đơn vị, cơ quan được giao nhiệm vụ phải chủ động phối hợp xử lý phần việc thuộc thẩm quyền, đồng thời tổng hợp báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
- Giải trình đối với các kiến nghị dài hạn: Đối với kiến nghị liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách cần nhiều thời gian nghiên cứu, hoặc phụ thuộc vào nguồn lực kinh tế - xã hội chưa thể thực hiện ngay, cơ quan giải quyết phải có báo cáo giải trình chi tiết, nêu rõ lý do và lộ trình để thông tin đến cử tri.
- Sửa đổi thông tin sai lệch: Nếu phát hiện nội dung trả lời cử tri chưa chính xác hoặc số liệu không nhất quán, trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được phản hồi từ Văn phòng UBND tỉnh hoặc các tổ chức, cá nhân, cơ quan giải quyết phải rà soát, ban hành văn bản điều chỉnh, bổ sung gửi UBND tỉnh và cử tri.
- Thiết lập đầu mối liên lạc: Mỗi cơ quan, đơn vị phải phân công một cá nhân làm đầu mối chịu trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu về việc giải quyết kiến nghị và gửi thông tin liên lạc (họ tên, chức vụ, số điện thoại, email) về Văn phòng UBND tỉnh.
Giám sát, đôn đốc của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm theo dõi sát sao toàn bộ tiến trình giải quyết của các đơn vị:
- Thường xuyên theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện đúng thời hạn và nội dung được giao.
- Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi phát hiện thông tin, số liệu giải quyết của các đơn vị có sự mâu thuẫn hoặc chưa chính xác, Văn phòng UBND tỉnh phải trao đổi trực tiếp với đơn vị đó để rà soát, điều chỉnh.
- Trường hợp nhận được phản hồi từ cử tri hoặc các tổ chức về việc nội dung trả lời của các sở, ngành chưa đầy đủ, chưa sát thực tế, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm kiểm tra và tham mưu UBND tỉnh yêu cầu đơn vị đó rà soát, điều chỉnh kịp thời.
Chế độ báo cáo và yêu cầu về nội dung báo cáo
Công tác tổng hợp và báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị cử tri được thực hiện định kỳ và phải đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt:
- Trách nhiệm báo cáo của các đơn vị: Các cơ quan trực tiếp giải quyết phải xây dựng Báo cáo kết quả giải quyết gửi Đoàn ĐBQH tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và UBND tỉnh.
- Yêu cầu chi tiết đối với nội dung báo cáo: Báo cáo phải thống kê rõ số lượng kiến nghị được giao, phân loại cụ thể kết quả giải quyết theo các nhóm:
- Nhóm đã giải quyết xong: Phải gửi kèm theo văn bản, tài liệu minh chứng cụ thể.
- Nhóm đang giải quyết: Phải nêu rõ nguyên nhân, dự kiến tiến độ và thời hạn hoàn thành cụ thể.
- Nhóm sẽ giải quyết: Phải xây dựng lộ trình thực hiện dự kiến.
- Báo cáo cũng phải tổng hợp các vấn đề bức xúc, kiến nghị kéo dài qua nhiều kỳ họp, các vướng mắc về cơ chế chính sách chưa thể thực hiện do thiếu nguồn lực, kèm theo các kiến nghị, đề xuất hướng xử lý với UBND tỉnh.
- Trách nhiệm tổng hợp của Văn phòng UBND tỉnh: Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng báo cáo tổng hợp toàn diện để gửi đến các cơ quan giám sát cấp tỉnh và Trung ương theo quy định.
Công khai thông tin và bảo mật nhà nước
Quy chế quy định rõ ràng giữa yêu cầu minh bạch thông tin và nghĩa vụ bảo vệ bí mật nhà nước:
- Niêm yết công khai: Văn bản trả lời cử tri phải được gửi đến UBND cấp huyện để chỉ đạo niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã nơi có cử tri kiến nghị.
- Công bố trên môi trường mạng: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản trả lời, cơ quan chủ trì phải đăng tải văn bản đó lên Trang thông tin điện tử của đơn vị mình. Trường hợp đơn vị chưa có trang riêng, phải phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
- Xử lý thông tin mật và thông tin tiếp cận có điều kiện:
- Đối với kiến nghị liên quan đến bí mật nhà nước hoặc thông tin không được tiếp cận theo Luật Tiếp cận thông tin năm 2016: Các cơ quan có quyền từ chối trả lời hoặc trả lời dưới hình thức quản lý theo chế độ mật. Tuyệt đối không cập nhật các nội dung này lên các trang thông tin điện tử công cộng. Báo cáo kết quả giải quyết phải được gửi về Văn phòng UBND tỉnh theo chế độ mật.
- Đối với thông tin tiếp cận có điều kiện: Các cơ quan nghiên cứu giải quyết và trả lời ở mức độ phù hợp theo quy định pháp luật, báo cáo kết quả về Văn phòng UBND tỉnh.
Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Quy chế giao Văn phòng UBND tỉnh làm đầu mối chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương triển khai thực hiện và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh định kỳ hằng năm về kết quả thực hiện Quy chế.
Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai nghiêm túc trong nội bộ cơ quan, đơn vị mình và chịu trách nhiệm cá nhân trước UBND tỉnh về kết quả thực hiện.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có những vấn đề mới cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị phải kịp thời phản ánh bằng văn bản về Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh cho phù hợp.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2019/QĐ-UBND | Điện Biên, ngày 20 tháng 6 năm 2019 |
BAN HÀNH QUY CHẾ TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT VÀ TRẢ LỜI KIẾN NGHỊ CỦA CỬ TRI TỈNH ĐIỆN BIÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 33/2017/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế tiếp nhận, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri do Quốc hội chuyển đến;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp nhận, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; người đứng đầu các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT VÀ TRẢ LỜI KIẾN NGHỊ CỦA CỬ TRI TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định trách nhiệm của các Sở, ban, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan đơn vị có liên quan trong công tác tiếp nhận, giải quyết và trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri do Đoàn Đại biểu Quốc hội, Đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chuyển đến.
2. Quy chế này áp dụng đối với các Sở, ban, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan (sau đây gọi tắt là cơ quan đơn vị) trong việc phối hợp, tiếp nhận, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri.
3. Khiếu nại, tố cáo của công dân không thuộc phạm vi, đối tượng điều chỉnh của Quy chế này; việc xem xét, giải quyết được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại và tố cáo.
Trong Quy chế này, từ ngữ "Kiến nghị của cử tri" (sau đây gọi tắt là kiến nghị) được hiểu là ý kiến bày tỏ tâm tư, nguyện vọng hoặc đề xuất, yêu cầu của cử tri về đời sống, kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, đối ngoại của của địa phương, bao gồm: các ý kiến, kiến nghị, phản ánh của cử tri thông qua hoạt động tiếp xúc cử tri, hoạt động giám sát của Đoàn Đại biểu Quốc hội, Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến, kiến nghị, phản ánh trong thông báo xây dựng chính quyền và kết quả giám sát của Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh được tổng hợp và gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan đơn vị để giải quyết, trả lời theo thẩm quyền và quy định tại Quy chế này.
1. Các kiến nghị của cử tri phải được các cơ quan đơn vị tiếp nhận, giải quyết, trả lời theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan đơn vị trong quá trình giải quyết, không để kiến nghị tồn đọng, kéo dài.
2. Các cơ quan đơn vị tiếp nhận, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri phải bảo đảm dân chủ, công khai, khách quan, đầy đủ, đúng trọng tâm, kịp thời báo cáo kết quả với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
3. Việc tiếp nhận, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri là nhiệm vụ quan trọng của các cơ quan đơn vị. Người đứng đầu các cơ quan đơn vị chịu trách nhiệm về việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri đúng các quy định của pháp luật và quy định của Quy chế này. Kết quả việc thực hiện tiếp nhận, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri là một trong những tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan đơn vị.
1. Phân loại theo thẩm quyền giải quyết
a) Kiến nghị thuộc thẩm quyền giải quyết, trả lời của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ ngành, cơ quan Trung ương là kiến nghị có nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ ngành, cơ quan Trung ương.
b) Kiến nghị thuộc thẩm quyền giải quyết, trả lời của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là kiến nghị có nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Kiến nghị thuộc thẩm quyền giải quyết, trả lời của các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đâu gọi tắt là các sở, ban, ngành) là những kiến nghị có nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các sở, ban, ngành đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Kiến nghị thuộc thẩm quyền giải quyết, trả lời của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là những kiến nghị có nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Phân loại theo kết quả giải quyết
a) Kiến nghị đã được giải quyết xong là những kiến nghị đã được các cơ quan đơn vị giải quyết dứt điểm trên thực tế hoặc đã ban hành văn bản giải quyết, trả lời theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật.
b) Kiến nghị đang giải quyết là những kiến nghị mà các cơ quan đơn vị đang trong quá trình xem xét, giải quyết trong thời gian theo quy định.
c) Kiến nghị sẽ giải quyết là những kiến nghị dự kiến sẽ được giải quyết trên cơ sở đã có kế hoạch ban hành, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ chính sách, pháp luật hoặc đã có kế hoạch bố trí nguồn lực thực hiện.
d) Kiến nghị giải trình, thông tin lại với cử tri là những kiến nghị có nội dung đã được các cơ quan đơn vị giải quyết, trả lời hoặc nội dung có liên quan cơ chế, chính sách, pháp luật đã được quy định trong các văn bản pháp luật và quy định của các cơ quan có thẩm quyền; các kiến nghị chưa thể giải quyết được do chưa có quy định hoặc không phù hợp với các quy định của pháp luật hoặc của cơ quan có thẩm quyền hoặc do chưa có nguồn lực, khả năng để thực hiện, chưa xác định được thời gian cụ thể.
TIẾP NHẬN VÀ PHÂN LOẠI KIẾN NGHỊ CỦA CỬ TRI
Điều 5. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Tiếp nhận và tổ chức phân loại kiến nghị theo Khoản 1 Điều 4 Quy chế này, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị, chịu trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản gửi Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh hoặc phân công các cơ quan đơn vị xem xét, giải quyết:
a) Đối với những kiến nghị quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 4 Quy chế này, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản gửi Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh để tổng hợp báo cáo cơ quan Trung ương có thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Quyết định số 33/2017/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế tiếp nhận, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri do Quốc hội chuyển đến.
b) Đối với những kiến nghị quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 4 Quy chế này, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phân công một cơ quan chủ trì tiếp nhận, giải quyết và trả lời kiến nghị.
c) Đối với các kiến nghị quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 1 Điều 4 Quy chế này, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản chuyển nội dung kiến nghị đến cơ quan đơn vị có liên quan xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
2. Đối với các kiến nghị được chuyển đến có nội dung chưa rõ ràng, trùng lặp, chủ động phối hợp với các cơ quan đơn vị có liên quan làm rõ nội dung, phân loại kiến nghị trước khi tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phân công các cơ quan đơn vị xem xét, giải quyết, trả lời cử tri.
3. Đối với kiến nghị có nội dung đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết và đã có văn bản trả lời theo đúng quy định của pháp luật từ các kỳ họp trước nhưng cử tri vẫn tiếp tục kiến nghị thì Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan đơn vị có liên quan rà soát, tổng hợp, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản gửi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các cơ quan đơn vị có liên quan để thông báo đến cử tri được biết (gửi kèm theo văn bản về kết quả đã giải quyết, trả lời).
Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan đơn vị
1. Chịu trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, phân loại theo Điều 4 Quy chế này để xem xét giải quyết và trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri được Ủy ban nhân dân tỉnh phân công hoặc do Đoàn Đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh chuyển trực tiếp và đề nghị giải quyết, trả lời.
2. Trường hợp các kiến nghị được phân công có nội dung chưa rõ ràng hoặc không thuộc chức năng, nhiệm vụ giải quyết của cơ quan đơn vị mình thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản phân công nhiệm vụ; cơ quan đơn vị được giao nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh làm rõ nội dung kiến nghị để điều chỉnh, chuyển đến cơ quan đơn vị có chức năng, nhiệm vụ để giải quyết theo quy định (Quá thời hạn nêu trên mà Cơ quan đơn vị được phân công không phản hồi để điều chỉnh cho phù hợp, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, gửi Sở Nội vụ để làm cơ sở tham mưu cho UBND tỉnh xem xét, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu).
3. Đối với kiến nghị đã được các cơ quan đơn vị tiếp nhận, giải quyết, trả lời theo thẩm quyền và đúng quy định của pháp luật nhưng cử tri vẫn tiếp tục kiến nghị, trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị, có văn bản gửi các cơ quan đơn vị có liên quan và cử tri được biết (gửi kèm theo văn bản đã thông báo kết quả giải quyết, trả lời).
4. Trong thời gian Đại biểu Quốc hội tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức tiếp xúc cử tri tại cơ quan đơn vị, địa phương thì cơ quan đơn vị, địa phương có trách nhiệm cử đại diện lãnh đạo tham gia để nắm bắt tình hình, trực tiếp giải quyết, trả lời cử tri tại Hội nghị theo thẩm quyền hoặc tiếp nhận, phân loại để chỉ đạo các bộ phận liên quan phối hợp, giải quyết, trả lời cử tri kịp thời.
GIẢI QUYẾT VÀ TRẢ LỜI KIẾN NGHỊ CỦA CỬ TRI
Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan đơn vị
1. Trực tiếp giải quyết và trả lời kiến nghị cử tri hoặc tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh biện pháp giải quyết đối với những kiến nghị được phân công theo đúng quy định, hạn định:
a) Đối với những kiến nghị quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 4 Quy chế này, các cơ quan đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh biện pháp giải quyết, nội dung trả lời kiến nghị của cử tri.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận văn bản giao chủ trì giải quyết kiết nghị, cơ quan chủ trì phải có văn bản gửi đến các cơ quan đơn vị có liên quan đề nghị phối hợp giải quyết, trả lời kiến nghị; trường hợp cần thiết, phối hợp với các cơ quan đơn vị, địa phương tổ chức kiểm tra thực tế, thống nhất biện pháp, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị phối hợp của cơ quan chủ trì, cơ quan đơn vị nhận được đề nghị phối hợp phải có văn bản phúc đáp, cung cấp thông tin, số liệu có liên quan; trường hợp cơ quan chủ trì tổ chức kiểm tra thực tế, cơ quan nhận đề nghị phối hợp có trách nhiệm chỉ đạo các phòng ban chuyên môn tham dự Đoàn công tác theo đúng thời gian, địa điểm, thành phần do cơ quan chủ trì xác định.
b) Đối với các kiến nghị quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 1 Điều 4 Quy chế này, cơ quan đơn vị (theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn) trực tiếp xem xét, giải quyết và báo cáo kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri gửi các cơ quan đơn vị, cá nhân có liên quan.
2. Đối với các kiến nghị mà việc giải quyết vượt quá khả năng, điều kiện hoặc có khó khăn, vướng mắc thì cơ quan đơn vị được phân công nhiệm vụ phải chủ động phối hợp với các cơ quan đơn vị có liên quan xử lý các công việc thuộc thẩm quyền; tổng hợp báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến chỉ đạo.
3. Đối với kiến nghị liên quan đến việc ban hành, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các cơ chế, chính sách pháp luật cần có nhiều thời gian để nghiên cứu, tổng kết, đánh giá theo quy trình, thủ tục xây dựng văn bản hoặc kiến nghị khi thực hiện giải quyết phụ thuộc vào điều kiện kinh tế-xã hội, khả năng cân đối nguồn lực, chưa xác định được thời gian giải quyết thì các cơ quan đơn vị có báo cáo giải trình cụ thể, nêu rõ lý do để cử tri được biết.
4. Hướng dẫn, phối hợp, theo dõi, đôn đốc và kịp thời xử lý các nội dung phát sinh thuộc thẩm quyền trong quá trình giải quyết các kiến nghị; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
5. Trường hợp nội dung giải quyết, trả lời kiến nghị không chính xác, chưa đầy đủ, chưa phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình, điều kiện thực tế hoặc số liệu chưa nhất quán thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin phản hồi từ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; các sở, ban, ngành phải rà soát lại, có văn bản điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp, gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
6. Phân công nhiệm vụ đầu mối cho một cá nhân chịu trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu có liên quan đến tiếp nhận, giải quyết và trả lời kiến nghị cử tri của cơ quan đơn vị, gửi thông tin cá nhân phụ trách (họ tên, chức vụ, số điện thoại, hộp thư điện tử) đến văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để đảm bảo thuận tiện cho công tác phối hợp, giải quyết công việc.
Điều 8. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Theo dõi, đôn đốc các cơ quan đơn vị trong việc thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri được Ủy ban nhân dân tỉnh phân công đảm bảo yêu cầu của Quy chế này.
2. Trường hợp phát hiện thông tin, số liệu về việc giải quyết, trả lời cử tri của các cơ quan đơn vị chưa chính xác hoặc không thống nhất với các tài liệu, báo cáo khác, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện thông tin, số liệu về việc giải quyết, trả lời cử tri của các cơ quan đơn vị không chính xác hoặc không thống nhất Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trao đổi với các cơ quan đơn vị để rà soát, điều chỉnh lại cho phù hợp.
3. Trong quá trình phối hợp, theo dõi, đôn đốc nếu nhận được thông tin phản hồi của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về việc các cơ quan đơn vị được phân công nhiệm vụ giải quyết, trả lời cử tri nhưng kết quả giải quyết, nội dung trả lời còn chưa chính xác, chưa đầy đủ, chưa phù hợp với quy định của pháp luật, chưa phù hợp với tình hình, điều kiện thực tế, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra các thông tin phản hồi, tham mưu cho UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan đơn vị được phân công tổ chức rà soát, điều chỉnh bổ sung cho phù hợp.
BÁO CÁO KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT VÀ TRẢ LỜI KIẾN NGHỊ CỦA CỬ TRI
Điều 9. Tổng hợp, báo cáo kết quả giải quyết và trả lời kiến nghị
1. Trách nhiệm của các cơ quan đơn vị
a) Đối với nội dung kiến nghị theo như quy định tại Điểm c và Điểm d khoản 1 Điều 4 Quy chế này, cơ quan đơn vị có trách nhiệm xây dựng Báo cáo kết quả giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri, gửi trực tiếp tới Đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan, đơn vị có liên quan.
b) Đối với nội dung kiến nghị quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 4 Quy chế này, cơ quan đơn vị chủ trì đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh biện pháp giải quyết và tham mưu nội dung trả lời kiến nghị của cử tri gửi Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo cơ quan có liên quan theo quy định.
c) Xây dựng Báo cáo kết quả giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri phải đảm bảo các yêu cầu dưới đây:
Số lượng kiến nghị được phân công giải quyết; số lượng, kết quả giải quyết, trả lời, trong đó phân loại theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Quy chế này;
Đối với các kiến nghị đã giải quyết xong nêu tại Điểm a Khoản 2 Điều 4 Quy chế này, phải có văn bản, tài liệu kèm theo để minh chứng.
Đối với các kiến nghị thuộc nhóm “đang giải quyết” phải nêu rõ lý do, dự kiến tiến độ giải quyết và thời hạn giải quyết.
Đối với các kiến nghị thuộc nhóm “sẽ giải quyết” phải dự kiến lộ trình giải quyết.
Kết quả giải quyết, trả lời các kiến nghị thuộc nhóm “đang giải quyết” và “sẽ giải quyết” của các kỳ họp trước; tổng hợp những vấn đề bức xúc mà cử tri quan tâm, kiến nghị nhiều lần, qua nhiều kỳ họp; kiến nghị liên quan đến việc sửa đổi cơ chế, chính sách, quy định của Nhà nước và kiến nghị chưa thể thực hiện ngay được do chưa có nguồn lực;
Đánh giá về kết quả giải quyết kiến nghị và có đề xuất đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan.
2. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo tổng hợp về kết quả giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri đối với các kiến nghị quy định tại Điểm b, c, d Khoản 1 Điều 4 Quy chế này, gửi Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Điều 10. Niêm yết, công khai nội dung giải quyết kiến nghị
1. Văn bản báo cáo, thông báo, trả lời cử tri phải được gửi đến Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, đồng gửi Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản trả lời cử tri, các cơ quan, đơn vị chủ trì giải quyết, trả lời có trách nhiệm đăng tải văn bản trả lời cử tri trên Trang Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị mình. (Trường hợp cơ quan đơn vị chưa có Trang thông tin điện tử thì phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để phối hợp đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh).
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện niêm yết công khai nội dung trả lời cử tri tại Trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có cử tri kiến nghị.
1. Kiến nghị của cử tri có nội dung liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, thông tin không được tiếp cận quy định tại Điều 6 Luật tiếp cận thông tin năm 2016 và các luật chuyên ngành thì sở, ngành, địa phương từ chối trả lời hoặc trả lời nhưng phải tuân theo quy trình giải quyết và phát hành văn bản trả lời cử tri phải được quản lý theo chế độ mật. Không cập nhật các thông tin trả lời kết quả giải quyết trên Trang thông tin điện tử. Các sở, ban, ngành địa phương phải báo cáo các kết quả giải quyết kiến nghị theo chế độ mật gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan.
2. Kiến nghị của cử tri có nội dung, thông tin được tiếp cận có điều kiện quy định tại Điều 7 Luật tiếp cận thông tin năm 2016 và các luật chuyên ngành thì sở, ngành, địa phương nghiên cứu, giải quyết, trả lời mức độ phù hợp, báo cáo các kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan.
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai, tổ chức thực hiện Quy chế; hằng năm chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả triển khai thực hiện Quy chế này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan có kế hoạch triển khai thực hiện nghiêm túc và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện Quy chế này.
3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao và các quy định tại Quy chế này, các cơ quan, đơn vị chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện Quy chế về việc tiếp nhận, giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri trong nội bộ cơ quan, đơn vị mình.
Trong quá trình tổ chức, triển khai thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc vấn đề mới phát sinh phải sửa đổi, bổ sung thì các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời bằng văn bản về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015
- 4 Quyết định 33/2017/QĐ-TTg Quy chế tiếp nhận, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri do Quốc hội chuyển đến do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 2410/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế tiếp nhận, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri và ý kiến chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tỉnh Bình Thuận
- 2 Quyết định 41/2018/QĐ-UBND về Quy chế tiếp nhận, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 3 Nghị quyết 14/NQ-HĐND năm 2019 về kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri trước và sau Kỳ họp thứ 6 - Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa IX
- 4 Quyết định 25/2019/QĐ-UBND về Quy chế tiếp nhận, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 5 Quyết định 67/2019/QĐ-UBND về Quy chế tiếp nhận, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 6 Quyết định 21/2020/QĐ-UBND về Quy chế tiếp nhận, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 7 Quyết định 33/2017/QĐ-UBND về Quy chế tiếp nhận, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri do Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam chuyển đến
- 1 Luật tiếp cận thông tin 2016
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015
- 5 Quyết định 33/2017/QĐ-TTg Quy chế tiếp nhận, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri do Quốc hội chuyển đến do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Quyết định 2410/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế tiếp nhận, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri và ý kiến chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tỉnh Bình Thuận
- 7 Quyết định 41/2018/QĐ-UBND về Quy chế tiếp nhận, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 8 Nghị quyết 14/NQ-HĐND năm 2019 về kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri trước và sau Kỳ họp thứ 6 - Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa IX
- 9 Quyết định 25/2019/QĐ-UBND về Quy chế tiếp nhận, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 10 Quyết định 67/2019/QĐ-UBND về Quy chế tiếp nhận, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 11 Quyết định 21/2020/QĐ-UBND về Quy chế tiếp nhận, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 12 Quyết định 33/2017/QĐ-UBND về Quy chế tiếp nhận, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri do Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam chuyển đến