Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 20/2021/QĐ-UBND ban hành ngày 15/04/2021 bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về cưỡng chế thi hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành về tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai (kèm theo Quyết định 41/2016/QĐ-UBND). Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của văn bản này.

- Làm rõ khái niệm Ủy ban nhân dân cấp huyện

  • Quy định mới làm rõ phạm vi áp dụng đối với cơ quan hành chính cấp dưới. Theo đó, Ủy ban nhân dân cấp huyện được xác định cụ thể bao gồm: Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân thị xã và Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh Lào Cai.

- Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế và các trường hợp không thực hiện

  • Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế bắt buộc phải thực hiện trong giờ hành chính.
  • Nghiêm cấm thực hiện cưỡng chế trong khoảng thời gian từ 22 giờ đêm đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.
  • Không thực hiện cưỡng chế vào các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Không thực hiện cưỡng chế trong thời gian 15 ngày trước và sau Tết Nguyên đán.
  • Không thực hiện cưỡng chế vào các ngày truyền thống đối với các đối tượng chính sách nếu họ là người bị cưỡng chế.
  • Hoãn cưỡng chế trong các trường hợp đặc biệt khác có nguy cơ làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, hoặc phong tục, tập quán tại địa phương.

- Thời hạn thực hiện cưỡng chế và quy định gia hạn

  • Thời hạn thực hiện cưỡng chế tối đa là 30 ngày làm việc, tính từ ngày giao quyết định cưỡng chế cho đối tượng bị áp dụng.
  • Đối với các trường hợp có tính chất khó khăn, phức tạp hoặc địa bàn thực hiện thuộc các xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, Ban thực hiện cưỡng chế có quyền báo cáo và kiến nghị người có thẩm quyền xem xét gia hạn thời gian.
  • Việc gia hạn thời hạn cưỡng chế chỉ được thực hiện tối đa 01 lần và thời gian gia hạn không được quá 10 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định gia hạn.

- Biện pháp xử lý đối với tài sản không thuộc diện cưỡng chế trên đất

  • Trường hợp cá nhân, tổ chức phải thi hành quyết định cưỡng chế tháo dỡ, di chuyển công trình xây dựng trái phép hoặc bàn giao đất mà trên đất hoặc trong công trình có tài sản không thuộc diện cưỡng chế, người tổ chức cưỡng chế có quyền buộc cá nhân, tổ chức đó cùng những người khác có mặt phải ra khỏi khu vực cưỡng chế, đồng thời yêu cầu họ tự di dời tài sản ra ngoài.
  • Nếu các đối tượng liên quan không tự nguyện thực hiện di dời, người tổ chức cưỡng chế sẽ yêu cầu lực lượng cưỡng chế thực hiện việc đưa họ cùng toàn bộ tài sản ra khỏi công trình hoặc khu vực đất cưỡng chế.
  • Trường hợp đối tượng bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản, người tổ chức cưỡng chế phải lập biên bản chi tiết ghi rõ số lượng, chủng loại, tình trạng của từng loại tài sản. Đồng thời, tiến hành thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện để trông giữ, bảo quản hoặc thực hiện bảo quản tại kho của cơ quan ra quyết định cưỡng chế, sau đó thông báo cụ thể về địa điểm, thời gian để chủ sở hữu đến nhận lại. Cá nhân, tổ chức có tài sản phải chịu toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến vận chuyển, trông giữ và bảo quản.
  • Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày nhận được thông báo mà chủ sở hữu không đến nhận tài sản, tài sản đó sẽ được tiến hành bán đấu giá theo quy định của pháp luật. Số tiền thu được từ việc bán đấu giá, sau khi khấu trừ các chi phí vận chuyển, trông giữ, bảo quản và xử lý tài sản, sẽ được gửi tiết kiệm không kỳ hạn tại tổ chức tín dụng và thông báo cho chủ sở hữu biết để nhận lại.
  • Đối với các tài sản đã bị hư hỏng và không còn giá trị sử dụng, người tổ chức cưỡng chế có trách nhiệm tổ chức tiêu hủy theo quy định pháp luật, đồng thời phải lập biên bản ghi rõ hiện trạng của tài sản trước khi tiến hành tiêu hủy.

- Xử lý hành vi tái chiếm đất sau cưỡng chế

  • Nếu đối tượng bị cưỡng chế hoặc người có nghĩa vụ liên quan có hành vi tái chiếm lại đất tranh chấp sau khi đã hoàn thành việc cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền (theo quy định tại Điều 208 Luật Đất đai năm 2013) có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời theo quy định pháp luật.

- Nguồn kinh phí và lập dự toán chi phí cưỡng chế

  • Toàn bộ chi phí phục vụ cho công tác cưỡng chế sẽ do ngân sách nhà nước cấp huyện nơi thực hiện cưỡng chế chi trả.
  • Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm lập dự toán kinh phí cưỡng chế và gửi về Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện để thực hiện thẩm định.

- Trách nhiệm của Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện

  • Thực hiện thẩm định dự toán kinh phí cưỡng chế, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Cơ quan Tài chính cấp trên.
  • Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc bố trí nguồn kinh phí chi trả cho các lực lượng tham gia thực hiện cưỡng chế; thực hiện thanh toán và quyết toán kinh phí theo đúng quy định tài chính hiện hành.
  • Chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng xử lý tài sản bị cưỡng chế, tổ chức thực hiện việc xử lý tài sản và thu nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định.

- Quy định bãi bỏ, thay thế thuật ngữ và biểu mẫu

  • Bãi bỏ hoàn toàn quy định tại khoản 3 Điều 16 và khoản 2 Điều 24 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND.
  • Thống nhất thay thế cụm từ “Phòng Kế hoạch - Tài chính” thành “Phòng Tài chính - Kế hoạch” tại khoản 2 Điều 8 và tên Điều 20 để đảm bảo tính đồng bộ về tên gọi cơ quan chuyên môn.
  • Thay thế toàn bộ mẫu phụ lục số 1 và mẫu phụ lục số 2 kèm theo Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND bằng các mẫu phụ lục mới ban hành kèm theo Quyết định này.

- Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành

  • Đối với các vụ việc cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai hoặc quyết định công nhận hòa giải thành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết nhưng chưa hoàn thành tính đến thời điểm Quyết định này có hiệu lực, thì sẽ áp dụng thực hiện theo các quy định mới tại Quyết định này.
  • Quyết định 20/2021/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2021.
  • Các cơ quan, tổ chức và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Lào Cai và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2021/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 09 tháng 4 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI, QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN HÒA GIẢI THÀNH VỀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 41/2016/QĐ-UBND NGÀY 15/7/2016 CỦA UBND TỈNH LÀO CAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 852/TTr-STNMT ngày 28 tháng 12 năm 2020 và Công văn số 569/STNMT-TTr ngày 09 tháng 3 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc cưỡng chế thi hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành về tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND ngày 15/7/2016 của UBND tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:

1. Khoản 6 Điều 3 được sửa đổi như sau:

“6. Ủy ban nhân cấp huyện là Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân thị xã và Ủy ban nhân dân thành phố của tỉnh Lào Cai.”.

2. Điểm b khoản 1 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“b) Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính; Không thực hiện cưỡng chế trong thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau; các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; trong thời gian 15 ngày trước và sau tết nguyên đán; các ngày truyền thống đối với các đối tượng chính sách nếu họ là người bị cưỡng chế và các trường hợp đặc biệt khác làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, phong tục, tập quán tại địa phương.”.

3. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 6. Thời hạn cưỡng chế

Thời hạn cưỡng chế không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày giao quyết định cưỡng chế. Trong trường hợp khó khăn, phức tạp hoặc đối với các xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì Ban thực hiện cưỡng chế báo cáo và kiến nghị người có thẩm quyền xem xét gia hạn. Việc gia hạn chỉ được một lần và thời gian gia hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày ký quyết định gia hạn.”.

4. Các khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 14 được sửa đổi như sau:

1) Trường hợp cá nhân, tổ chức phải thi hành quyết định cưỡng chế về việc tháo dỡ, di chuyển công trình xây dựng trái phép hoặc bàn giao đất mà trong công trình và trên đất đó có tài sản không thuộc diện phải cưỡng chế thì người tổ chức cưỡng chế có quyền buộc cá nhân, tổ chức phải thi hành quyết định cưỡng chế và những người khác có mặt trong công trình ra khỏi công trình hoặc khu vực đất, đồng thời yêu cầu họ tự chuyển tài sản ra theo.

2) Nếu họ không tự nguyện thực hiện thì người tổ chức cưỡng chế yêu cầu lực lượng cưỡng chế đưa họ cùng tài sản ra khỏi công trình hoặc khu vực đất đó.

3) Nếu họ từ chối nhận tài sản, người tổ chức cưỡng chế phải lập biên bản ghi rõ số lượng, chủng loại, tình trạng từng loại tài sản và thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện để trông giữ, bảo quản hoặc bảo quản tại kho của cơ quan ra quyết định cưỡng chế và thông báo địa điểm, thời gian để cá nhân, tổ chức có tài sản nhận lại tài sản. Cá nhân, tổ chức có tài sản phải chịu các chi phí vận chuyển, trông giữ, bảo quản tài sản.

4) Quá thời hạn 06 tháng, kể từ ngày nhận được thông báo đến nhận tài sản mà cá nhân, tổ chức có tài sản không đến nhận thì tài sản đó được bán đấu giá theo quy định của pháp luật. Số tiền thu được, sau khi trừ các chi phí cho việc vận chuyển, trông giữ, bảo quản, xử lý tài sản sẽ được gửi tiết kiệm loại không kỳ hạn tại tổ chức tín dụng và thông báo cho cá nhân, tổ chức có tài sản biết để nhận khoản tiền đó. Đối với tài sản hư hỏng và không còn giá trị, người tổ chức cưỡng chế tổ chức tiêu hủy theo quy định của pháp luật. Người tổ chức cưỡng chế phải lập biên bản ghi rõ hiện trạng của tài sản trước khi tiêu hủy”.

5. Khoản 2 Điều 15 được sửa đổi như sau:

“2. Nếu đối tượng bị cưỡng chế, người có nghĩa vụ liên quan tái chiếm đất tranh chấp sau khi bị cưỡng chế thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền theo quy định Điều 208 Luật Đai đai năm 2013, có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời.”.

6. Sửa đổi tên điều và khoản 2 Điều 16 như sau:

a). Sửa đổi tên Điều 16 như sau:

Điều 16. Chi phí cưỡng chế

b). Sửa đổi khoản 2 Điều 16 như sau:

“2. Chi phí cưỡng chế do ngân sách nhà nước cấp huyện nơi thực hiện cưỡng chế chi trả.”.

7. Bổ sung khoản 5 Điều 19 như sau:

“5. Lập dự toán kinh phí cưỡng chế gửi Phòng Tài chính­ - Kế hoạch cấp huyện thẩm định.”.

8. Sửa đổi khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 20 như sau:

“1. Thẩm định dự toán kinh phí cưỡng chế báo cáo UBND cấp huyện gửi UBND tỉnh và Cơ quan Tài chính cấp trên.

2. Tham mưu UBND cấp huyện, bố trí kinh phí chi trả cho các lực lượng thực hiện cưỡng chế; thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện việc cưỡng chế theo quy định.

3. Chủ trì tham mưu cho UBND cấp huyện thành lập Hội đồng xử lý tài sản bị cưỡng chế và tổ chức thực hiện, thu nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định.”.

Điều 2. Bãi bỏ, thay thế

1. Bãi bỏ khoản 3 Điều 16; khoản 2 Điều 24.

2. Thay cụm từ “Phòng Kế hoạch - Tài chính” thành “Phòng Tài chính - Kế hoạch” tại khoản 2 Điều 8 và tên Điều 20.

3. Thay thế mẫu phụ lục số 1; mẫu phụ lục số 2 kèm theo Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lào Cai bằng mẫu phụ lục số 1mẫu phụ lục số 2 kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

Việc thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai quyết định công nhận hòa giải thành về tranh chấp đất đai được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết nhưng chưa hoàn thành tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được áp dụng theo quy định của Quyết định này.

 Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2021.

2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TT: TU, HĐND, UBND, ĐĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN và các Đoàn thể tỉnh;
- Như Khoản 2 Điều 4 Quyết định;
- Sở Tư pháp;
- TT. HĐND,UBND các huy
n, thị xã, thành phố;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Báo Lào Cai, Đài PT-TH tỉnh, Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC1, TCD1,2, QLĐT1,3, TNMT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Trọng Hài

 

Mẫu phụ lục số 1

(Kèm theo Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND ngày 09/4/2021 của UBND tỉnh Lào Cai)

ỦY BAN NHÂN DÂN
……………………. (1)
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/QĐ-UBND

(2)…..., ngày…..tháng.…năm .......

 

QUYẾT ĐỊNH

Cưỡng chế thi hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai /Quyết định công nhận hòa giải thành về tranh chấp đất đai

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ... (1)

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/ 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND ngày 15/72016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định cưỡng chế thi hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành về tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Quyết định số .../2021/QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành về tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND ngày 15/7/2016 của UBND tỉnh Lào Cai;

Để bảo đảm thi hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai/Quyết định công nhận hòa giải thành số: ... /QĐ- .... ngày ... tháng ... năm ... do (3)... ký;

Xét đề nghị của Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số ... ,/TTr-…… ngày ... tháng ... năm ...;

Tôi: ..., chức vụ: ..., đơn vị...

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cưỡng chế thi hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai/Quyết định công nhận hòa giải thành về tranh chấp đất đai số .../QĐ-.... ngày ... tháng ... năm .... của (3) đối với:

Ông/bà/tổ chức: ………………………………………………………………

Ngày ... tháng ... năm sinh …………………..Quốc tịch: ……………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………

Giấy CMND hoặc hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số: ……….

Cấp ngày: ……………………………………. Nơi cấp: ………………….

- Nội dung cưỡng chế: ……………………………………………………

- Lý do cưỡng chế: …………………………………………………………

- Biện pháp cưỡng chế gồm: ……………………………………(4).

- Thời gian thực hiện:... (5), kể từ ngày nhận được Quyết định này.

- Địa điểm thực hiện:......... (6).

- Cơ quan chủ trì cưỡng chế: ……………………………………………

- Cơ quan phối hợp: ……………………………………………………

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ... tháng ... năm …

Điều 3. Quyết định này được:

1. Giao/Gửi cho ông /bà/tổ chức ...(7) để chấp hành.

Ông/bà/tổ chức bị cưỡng chế có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.

2. Giao...( 8) để tổ chức thực hiện Quyết định này./.

 

 Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- (3)
- Lưu: VT.

NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
(Ký tên, đóng dấu)
(Ghi rõ chức vụ, họ tên)

_____________________

1. Tên cấp huyện.

2. Ghi tên địa danh.

3. Chức danh, cơ quan ban hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.

4. Ghi rõ biện pháp cưỡng chế được áp dụng.

5. Ghi rõ thời gian tổ chức cưỡng chế.

6. Ghi rõ địa điểm tổ chức cưỡng chế.

7. Ghi họ tên, chức vụ, đơn vị người thi hành Quyết định (người bị cưỡng chế).

8. Ghi rõ tên cơ quan chủ trì cưỡng chế; cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp thực hiện.

 

Mẫu phụ lục số 2

(Kèm theo Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND ngày 09/4/2021 của UBND tỉnh Lào Cai)

ỦY BAN NHÂN DÂN
……………………. (1)
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/QĐ-UBND

(2)…..., ngày…..tháng.…năm .......

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thành lập Ban thực hiện cưỡng chế thi hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai / Quyết định công nhận hòa giải thành về tranh chấp đất đai

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ... (1)

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/ 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND ngày 15/72016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định cưỡng chế thi hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành về tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Quyết định số .../2021/QĐ-UBND ngày ... tháng .. năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành về tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND ngày 15/7/2016 của UBND tỉnh Lào Cai;

Căn cứ Quyết định số ... /QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch UBND (1) ... về việc cưỡng chế thi hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai /Quyết định công nhận hòa giải thành về tranh chấp đất đai;

Xét đề nghị của Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số ..../TTr-... ngày ... tháng ... năm ...

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Ban thực hiện cưỡng chế thi hành Quyết định số ... /QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch.... (3) về việc giải quyết tranh chấp đất đai/công nhận hòa giải thành về tranh chấp đất đai … gồm các ông (bà) có tên sau đây:

1. Ông/bà…… Phó Chủ tịch UBND huyện/thị xã/thành phố - Trưởng Ban;

2. Ông/bà…….Trưởng phòng TN-MT huyện/thị xã/thành phố - Phó Ban;

3. Ông/bà……….. Chánh Thanh tra huyện/thị xã/ thành phố - Thành viên;

4. Ông /bà………..……..Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch, Thành viên;

5. Ông /bà………..……..Trưởng phòng Tư pháp - Thành viên;

6. Ông /bà ………..…….Trưởng phòng…………... - Thành viên;

7. Ông/bà………..…….. Chủ tịch UBND xã/phường/ thị trấn - Thành viên

8. Ông/bà… Chủ tịch UBMT tổ quốc xã/ phường/thị trấn……- Thành viên;

9. Ông /bà………..…… Trưởng thôn/ bản/ tổ dân phố……… - Thành viên.

……………………………………………………………………….

Điều 2.

1. Ban thực hiện cưỡng chế có nhiệm vụ………………………………(4)

2. Ban thực hiện cưỡng chế tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 3. Các ông/bà có tên tại Điều 1, ..(5),.. (6).. và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- (3)
- Lưu: VT.

NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
(Ký tên, đóng dấu)
(Ghi rõ chức vụ, họ tên)

____________________

1. Tên cấp huyện.

2. Ghi tên địa danh.

3. Ghi tên cơ quan ban hành quyết định.

4. Nhiệm vụ của Ban thực hiện cưỡng chế.

5. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức thực hiện cưỡng chế.

6. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là người bị cưỡng chế.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 20/2021/QĐ-UBND năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về cưỡng chế thi hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành về tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai kèm theo Quyết định 41/2016/QĐ-UBND

Số hiệu: 20/2021/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 09/04/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
Người ký: Nguyễn Trọng Hài
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/04/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 20/2021/QĐ-UBND năm 2021 sửa đổi,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký