Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 20/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành ngày 18 tháng 6 năm 2021 nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2018. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh lộ trình giá dịch vụ vệ sinh môi trường trên địa bàn thành phố, hướng tới việc xã hội hóa và tính đúng, tính đủ chi phí xử lý rác thải.

Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ các nội dung cốt lõi của Quyết định 20/2021/QĐ-UBND:

- Sửa đổi lộ trình áp dụng giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt
  • Giá tối đa đối với dịch vụ thu gom tại nguồn: Mức giá này được giữ ổn định trong suốt lộ trình từ năm 2018 đến sau năm 2025. Cụ thể:
    • Thu gom thủ công: Áp dụng mức giá tối đa là 364 Đồng/kg.
    • Thu gom cơ giới: Áp dụng mức giá tối đa là 166 Đồng/kg.
  • Giá tối đa đối với dịch vụ vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt: Được điều chỉnh tăng dần theo lộ trình qua các năm nhằm chia sẻ gánh nặng ngân sách và từng bước chuyển giao chi phí cho người phát thải. Cụ thể:
    • Giai đoạn năm 2018 - 2019: 40 Đồng/kg.
    • Giai đoạn năm 2020 - 2021: 49,4 Đồng/kg.
    • Năm 2022: 98,8 Đồng/kg.
    • Năm 2023: 148,2 Đồng/kg.
    • Năm 2024: 197,6 Đồng/kg.
    • Từ năm 2025 trở đi: 247 Đồng/kg.
  • Các nguyên tắc áp dụng giá dịch vụ:
    • Mức giá quy định nêu trên đã thực hiện tách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng đầu ra.
    • Trong giai đoạn này, thành phố chưa thực hiện thu giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn ngân sách nhà nước đối với hộ gia đình, chủ nguồn thải.
    • Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm căn cứ vào mức giá tối đa này cùng hướng dẫn từ các Sở, ngành liên quan để xây dựng, ban hành mức giá chi tiết áp dụng cụ thể cho từng đối tượng trên địa bàn quản lý.
    • Trong quá trình thực hiện, nếu có sự biến động về các yếu tố cấu thành đơn giá chi tiết (như tiền lương, định mức kinh tế kỹ thuật, giá nhiên liệu và các yếu tố khác), Ủy ban nhân dân cấp huyện được chủ động điều chỉnh giá cụ thể cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
- Sửa đổi, chuẩn hóa thuật ngữ quản lý hành chính
  • Nhằm đảm bảo tính thống nhất với các quy định pháp luật hiện hành về tổ chức chính quyền địa phương (đặc biệt là sau khi thành lập Thành phố Thủ Đức thuộc Thành phố Hồ Chí Minh), quyết định thực hiện sửa đổi các thuật ngữ hành chính trong toàn bộ văn bản Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND:
    • Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân quận - huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện”.
    • Thay thế cụm từ “trên địa bàn quận - huyện” bằng cụm từ “trên địa bàn quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện”.
- Quy định chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định 20/2021/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  • Quy định chuyển tiếp đối với địa phương: Các Ủy ban nhân dân cấp huyện đã ban hành giá dịch vụ cụ thể theo Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND trước đây phải tiến hành rà soát, thực hiện điều chỉnh lộ trình giá dịch vụ theo đúng khung giá mới quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Quyết định này.
  • Tính kế thừa pháp lý: Tất cả các nội dung khác liên quan đến giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt quy định tại Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND không bị sửa đổi, bổ sung bởi quyết định này thì vẫn giữ nguyên giá trị hiệu lực thi hành.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện
  • Quyết định quy định rõ trách nhiệm thi hành thuộc về các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau:
    • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Giám đốc các Sở chuyên môn: Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
    • Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (quận, huyện, thành phố thuộc TP.HCM) và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn.
    • Các cá nhân, tổ chức, đơn vị trực tiếp cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn toàn Thành phố.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2021/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 6 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ GIÁ TỐI ĐA ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC THẢI SINH HOẠT SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BAN HÀNH KÈM THEO TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 38/2018/QĐ-UBND NGÀY 22 THÁNG 10 NĂM 2018 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;

Căn cứ Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số Điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật giá;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Theo Tờ trình số 4149/TTr-STNMT-CTR ngày 31 tháng 5 năm 2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường; ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 1744/STP-VB ngày 06 tháng 5 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và giá tối đa dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước ban hành kèm theo tại Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

“Điều 3. Lộ trình thực hiện

Nội dung

Đơn vị tính

Lộ trình

Năm 2018- 2019

Năm 2020- 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025 trở đi

1. Giá tối đa đối với dịch vụ thu gom tại nguồn

 

 

 

 

 

 

 

a) Thu gom thủ công

Đồng/kg

364

364

364

364

364

364

b) Thu gom cơ giới

Đồng/kg

166

166

166

166

166

166

2. Giá tối đa đối với dịch vụ vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt

Đồng/kg

40

49,4

98,8

148,2

197,6

247

Ghi chú:

- Giá này đã tách thuế giá trị gia tăng đầu vào và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng đầu ra.

- Giai đoạn này chưa thực hiện thu giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng ngân sách nhà nước.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào mức giá tối đa nêu trên và hướng dẫn của các Sở ngành liên quan để xây dựng mức giá chi tiết áp dụng cho các đối tượng trên địa bàn quản lý. Trong quá trình thực hiện, khi có sự thay đổi các cấu phần của đơn giá chi tiết (tiền lương, định mức, giá nhiên liệu và các yếu tố khác trong xây dựng đơn giá), Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ động điều chỉnh giá cụ thể đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn ngân sách nhà nước áp dụng trên địa bàn quản lý cho phù hợp.”

2. Sửa đổi cụm từ “Ủy ban nhân dân quận - huyện” thành “Ủy ban nhân dân cấp huyện” tại các điều, khoản, điểm của Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố và Quy định về giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và giá tối đa dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố.

3. Sửa đổi cụm từ ‘‘trên địa bàn quận - huyện” thành “trên địa bàn quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện” tại các điều, khoản, điểm của Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố và Quy định về giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và giá tối đa dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố.

Điều 2. Điều khoản thi hành và chuyển tiếp

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 7 năm 2021.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện đã ban hành giá dịch vụ theo Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố, thực hiện điều chỉnh lộ trình giá dịch vụ theo Khoản 1 Điều 1 ban hành kèm theo Quyết định này.

3. Các nội dung khác được nêu trong Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố về giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và giá tối đa dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước không được đề cập tại Quyết định này được giữ nguyên và còn giá trị thực hiện.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường - xã - thị trấn; các cá nhân, tổ chức, đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- Đoàn ĐBQH TP;
- Ủy ban MTTQVN TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Các Sở, ban, ngành TP;
- Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Các cơ quan Báo, Đài TP;
- VPUB: các PVP;
- Các Phòng NCTH; TTCB;
- Lưu: VT, (ĐT-LHT)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Hòa Bình

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 20/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và giá tối đa dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước kèm theo tại Quyết định 38/2018/QĐ-UBND do thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 20/2021/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/06/2021
Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Lê Hòa Bình
Ngày công báo: 15/08/2021
Số công báo: Từ số 65 đến số 66
Ngày hiệu lực: 16/07/2021
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 20/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung m...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký