TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 20/2024/QĐ-UBND VỀ QUẢN LÝ, BẢO VỆ HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN TỈNH QUẢNG NAM
Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Quảng Nam là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế phối hợp, phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan ban ngành và địa phương trong việc bảo vệ tài nguyên, môi trường vùng bờ, đồng thời bảo đảm quyền tiếp cận biển của cộng đồng và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
1. Hiệu lực thi hành và phạm vi áp dụng
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố ven biển; Chủ tịch UBND các xã, phường ven biển; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
2. Các hoạt động bị nghiêm cấm và hạn chế trong hành lang bảo vệ bờ biển
Quy định viện dẫn trực tiếp các chế tài từ pháp luật trung ương và bổ sung quy định đặc thù về bảo vệ mốc giới:
- Các hoạt động bị nghiêm cấm: Thực hiện theo quy định tại Điều 24 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo. Đặc biệt, nghiêm cấm mọi hành vi dịch chuyển vị trí mốc giới trái phép, hành vi phá hoại hoặc làm hư hỏng mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển.
- Các hoạt động bị hạn chế: Thực hiện theo quy định tại Điều 25 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Điều 41 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
- Điều chỉnh ranh giới: Việc điều chỉnh ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện và thủ tục quy định tại Điều 40 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP.
3. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh
Quy định phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan chuyên môn nhằm tránh chồng chéo và tối ưu hóa hiệu quả quản lý:
- Sở Tài nguyên và Môi trường (Cơ quan chủ trì):
- Lưu giữ hồ sơ hành lang bảo vệ bờ biển và hồ sơ mốc giới; cung cấp thông tin, dữ liệu cho các tổ chức, cá nhân theo quy định.
- Tổ chức quản lý, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ hành lang bờ biển.
- Hằng năm tiến hành rà soát, kiểm tra hiện trạng mốc giới và tổ chức khôi phục các mốc bị hư hỏng.
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh ranh giới hành lang khi cần thiết.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp rà soát các nội dung liên quan đến hành lang bảo vệ bờ biển khi thẩm định quy hoạch, cấp phép chủ trương đầu tư các dự án ven biển nhằm tránh xung đột, chồng chéo.
- Sở Tài chính: Tham mưu bố trí kinh phí chi thường xuyên hằng năm từ ngân sách tỉnh để thực hiện các nhiệm vụ quản lý, bảo vệ hành lang bờ biển theo phân cấp.
- Sở Xây dựng: Chủ trì cấp giấy phép xây dựng, quản lý quy hoạch xây dựng và đô thị; lấy ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường về các yêu cầu quản lý hành lang bờ biển.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp quản lý chuyên ngành, lập quy hoạch ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản bảo đảm không mâu thuẫn với hành lang bảo vệ bờ biển.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Đảm bảo hài hòa lợi ích giữa cộng đồng và doanh nghiệp du lịch; quản lý hoạt động du lịch không gây xung đột với hành lang bảo vệ bờ biển và bảo đảm quyền tiếp cận biển của người dân.
- Sở Giao thông vận tải: Phối hợp soát xét các quy hoạch, dự án đầu tư hạ tầng giao thông liên quan đến hành lang bờ biển trước khi tham mưu quyết định.
- Sở Thông tin và Truyền thông: Định hướng, hướng dẫn các cơ quan thông tấn báo chí và hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng.
- Sở Nội vụ: Giải quyết các vấn đề về địa giới hành chính liên quan để tạo thuận lợi cho công tác quản lý.
- Lực lượng vũ trang (Bộ Chỉ huy Quân sự, Bộ đội Biên phòng, Công an tỉnh): Phối hợp bảo vệ hành lang bờ biển gắn liền với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế - xã hội.
- Các Sở, ban, ngành khác (Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Cảng vụ Hàng hải, Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp...): Phối hợp thực hiện quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp ven biển
Quy định phân định rõ trách nhiệm quản lý trực tiếp tại địa bàn của UBND cấp huyện và cấp xã:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố ven biển):
- Trực tiếp quản lý hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
- Tuyên truyền, giáo dục pháp luật và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo thẩm quyền, báo cáo kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Gửi báo cáo định kỳ hằng năm về công tác quản lý trước ngày 25 tháng 12.
- Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường ven biển):
- Chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp tại hiện trường, bảo vệ mốc giới hành lang bờ biển.
- Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm; báo cáo kịp thời lên UBND cấp huyện.
- Thực hiện tuyên truyền đến người dân địa phương và báo cáo định kỳ hằng năm trước ngày 15 tháng 12.
5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và điều khoản thi hành
- Đối với tổ chức, cá nhân: Mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động trong phạm vi hành lang bảo vệ bờ biển phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, Nghị định số 40/2016/NĐ-CP và Quy định này.
- Tổ chức thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện. Trong quá trình áp dụng, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, địa phương phải kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2024/QĐ-UBND | Quảng Nam, ngày 27 tháng 8 năm 2024 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO VỆ HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
Căn cứ Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam tại Tờ trình số 316/TTr-STNMT ngày 18 tháng 8 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ven biển; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường ven biển; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ QUẢN LÝ, BẢO VỆ HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
(Kèm theo Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 27/8/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)
Quy định này quy định về nội dung và trách nhiệm về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có hoạt động liên quan đến hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
NỘI DUNG QUẢN LÝ, BẢO VỆ HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN
Điều 3. Hành lang bảo vệ bờ biển
1. Hành lang bảo vệ bờ biển là dải đất ven biển được thiết lập ở những khu vực cần bảo vệ hệ sinh thái, duy trì giá trị dịch vụ của hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên ở vùng bờ; giảm thiểu sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển. Các khu vực được thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển của tỉnh Quảng Nam được phê duyệt tại Quyết định số 3160/QĐ-UBND ngày 02/11/2021 của UBND tỉnh về việc Phê duyệt Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Quảng Nam.
2. Chiều rộng, ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Quảng Nam được phê duyệt tại Quyết định số 22/QĐ-UBND ngày 04/01/2023 của UBND tỉnh về việc Phê duyệt chiều rộng, ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Quảng Nam.
3. Hồ sơ hành lang bảo vệ bờ biển gồm:
a) Báo cáo tổng hợp Thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Quảng Nam.
b) Bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Quảng Nam, tỷ lệ 1:25.000.
Điều 4. Mốc giới và quản lý mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển
1. Mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển được dùng để xác định ranh giới trong của hành lang bảo vệ bờ biển trên thực địa.
2. Mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển phải đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật quy định tại các Điều 28, Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT ngày 12/10/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.
3. Hồ sơ mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển (theo xã, phường) bao gồm:
a) Bản đồ mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển, tỷ lệ 1:25.000, hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 107o45’, múi chiếu 3o;
b) Sơ đồ vị trí mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển;
c) Bảng thống kê các vị trí mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển.
4. Quản lý mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển
Mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển phải được kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hàng năm và có phương án khôi phục mốc giới khi bị hư hỏng, đảm bảo đúng quy cách mốc giới và vị trí mốc giới theo hồ sơ được lưu giữ.
Điều 5. Các hoạt động bị nghiêm cấm, bị hạn chế trong hành lang bảo vệ bờ biển
1. Các hoạt động bị nghiêm cấm trong hành lang bảo vệ bờ biển được quy định tại Điều 24 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
2. Các hoạt động bị hạn chế trong hành lang bảo vệ bờ biển được quy định tại Điều 25 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Điều 41 Nghị định 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
3. Nghiêm cấm các hành vi dịch chuyển vị trí mốc giới trái phép, hành vi phá hoại, làm hư hỏng mốc giới.
Điều 6. Điều chỉnh ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển
Việc điều chỉnh ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển thực hiện theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP.
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, BẢO VỆ HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN
Điều 7. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển
1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì quản lý hành lang bảo vệ bờ biển có trách nhiệm
a) Lưu giữ hồ sơ hành lang bảo vệ bờ biển và hồ sơ mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển; cung cấp tài liệu, số liệu liên quan cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức quản lý hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; Nghị định số 40/2016/NĐ-CP và Quy định này;
c) Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển;
d) Hàng năm, tổ chức rà soát, kiểm tra hiện trạng mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển và tổ chức khôi phục các mốc bị hư hỏng;
đ) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển;
e) Tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển trong các trường hợp được quy định tại Điều 40 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP;
f) Định kỳ hằng năm báo cáo UBND tỉnh kết quả công tác quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát các vấn đề liên quan đến hành lang bảo vệ bờ biển khi thực hiện nhiệm vụ theo thẩm quyền về quy hoạch, cấp phép chủ trương đầu tư các dự án ven biển nhằm tránh mâu thuẫn, chồng chéo, xung đột với hành lang bảo vệ bờ biển.
3. Sở Tài chính
Trên cơ sở nhu cầu và đề xuất kinh phí của các cơ quan, đơn vị có liên quan và căn cứ khả năng cân đối ngân sách tỉnh, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí chi thường xuyên hằng năm để thực hiện các nhiệm vụ quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
4. Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng; quản lý quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị; lấy ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường về các yêu cầu quản lý hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định này.
5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan trong công tác quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển; công tác lập quy hoạch và các nhiệm vụ chuyên ngành có liên quan hành lang bảo vệ bờ biển đảm bảo phù hợp với các quy định, không mâu thuẫn, chồng chéo, xung đột với hành lang bảo vệ bờ biển.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường đảm bảo lợi ích cộng đồng dân cư và doanh nghiệp đầu tư dịch vụ du lịch trên địa bàn; đảm bảo công tác quy hoạch, quản lý các hoạt động du lịch không mâu thuẫn, chồng chéo, xung đột với hành lang bảo vệ bờ biển; đảm bảo quyền tiếp cận của cộng đồng tới biển.
7. Sở Giao thông vận tải
Trước khi tham mưu hoặc thực hiện các nhiệm vụ theo chức năng, thẩm quyền về quy hoạch và các dự án đầu tư có liên quan đến hành lang bảo vệ bờ biển, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường soát xét các nội dung liên quan để đảm bảo tránh mâu thuẫn, chồng chéo, xung đột với hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định.
8. Sở Nội vụ
Thực hiện các nhiệm vụ theo thẩm quyền về địa giới hành chính đảm bảo việc quản lý bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển được thuận lợi.
9. Sở Thông tin và Truyền thông
Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương tập trung đẩy mạnh tuyên truyền trên các kênh thông tin đại chúng, các kênh truyền thông, Cổng/Trang thông tin điện tử, hệ thống thông tin cơ sở... thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển và Quy định này để các đơn vị, tổ chức, cá nhân và nhân dân được biết và chấp hành nhằm nâng cao nhận thức cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong công tác bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển.
10. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, Công an tỉnh phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan trong việc quản lý hành lang bảo vệ bờ biển bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
11. Các Sở: Công Thương, Khoa học và Công nghệ; Cảng vụ Hàng hải Quảng Nam, Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh và các Sở, ban, ngành có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện việc quản lý hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, các quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan và Quy định này.
Điều 8. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã, thành phố ven biển
1. Tổ chức quản lý hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; Khoản 2 Điều 43 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP và Quy định này.
2. Xử lý theo thẩm quyền, báo cáo kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật quản lý hành lang bảo vệ bờ biển về Sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển.
4. Định kỳ hàng năm báo cáo về công tác quản lý hành lang bảo vệ bờ biển của địa phương mình về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 25 tháng 12 của năm báo cáo để theo dõi, tổng hợp.
Điều 9. Trách nhiệm của UBND các xã, phường ven biển nơi có hành lang bảo vệ bờ biển
1. Tổ chức quản lý hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; Khoản 3 Điều 43 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP và Quy định này;
2. Xử lý theo thẩm quyền, báo cáo kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật quản lý hành lang bảo vệ bờ biển tại địa phương về UBND cấp huyện, thị xã, thành phố;
3. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển;
4. Định kỳ hàng năm báo cáo về công tác quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển về UBND cấp huyện trước ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo để theo dõi, tổng hợp.
Điều 10. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan
Các tổ chức, cá nhân có hoạt động trong phạm vi hành lang bảo vệ bờ biển phải tuân thủ các quy định của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; Nghị định số 40/2016/NĐ-CP và Quy định này.
1. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu trong trường hợp gặp khó khăn, vướng mắc, bất cập, phát sinh, cần phải sửa đổi, bổ sung; các Sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố ven biển; Ủy ban nhân dân các xã, phường ven biển kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.