Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 20/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành nhằm phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa đội ngũ nhân lực trong hệ thống chính trị, nâng cao năng lực quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

- Thông tin tổng quan về văn bản pháp quy

  • Tên văn bản: Quyết định 20/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2020 do tỉnh Ninh Thuận ban hành.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
  • Nội dung trọng tâm: Xác định chỉ tiêu, định suất đào tạo, bồi dưỡng và phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện cho các cơ quan, đơn vị, địa phương trong năm 2020.

- Phạm vi và đối tượng áp dụng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng (Điều 1)

Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng năm 2020 được áp dụng rộng rãi đối với các Sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị hành chính, sự nghiệp trực thuộc (bao gồm cả cấp xã, phường, thị trấn). Các nội dung cốt lõi bao gồm:

  • Định suất chuyển tiếp và định suất mới: Kế hoạch bao gồm các định suất đào tạo, bồi dưỡng thực hiện trong năm 2019 còn chuyển tiếp sang năm 2020 và các định suất được phê duyệt mới trong năm 2020.
  • Đối tượng đặc thù: Bố trí định suất cho các cơ quan, đơn vị thuộc khối Đảng, đoàn thể các cấp; định suất dành cho viên chức tham gia các lớp đào tạo chung của tỉnh như lý luận chính trị, bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước, tiếng dân tộc, và kiến thức quốc phòng - an ninh.
  • Nguồn kinh phí chi trả: Kèm theo một số chỉ tiêu theo nhu cầu của các đơn vị để làm cơ sở chi trả từ nguồn kinh phí tự chủ của chính đơn vị đó.
  • Các trường hợp loại trừ: Kế hoạch này không bao gồm các chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng thuộc Chương trình mục tiêu (như Quyết định số 124/TTg ngày 16/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ), chương trình xây dựng nông thôn mới hoặc các kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên biệt khác của các Sở, ngành liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Trách nhiệm triển khai của các cơ quan, đơn vị và địa phương (Điều 2)

Để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của kế hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị, địa phương:

  • Phân bổ chỉ tiêu cụ thể: Các đơn vị căn cứ vào kế hoạch chung để quyết định phân bổ chỉ tiêu chi tiết cho các cơ quan trực thuộc, phù hợp với nhu cầu thực tế. Báo cáo phân bổ phải gửi về Sở Nội vụ và Sở Tài chính trước ngày 10/02/2020 để theo dõi, giám sát, kiểm tra và phối hợp thực hiện.
  • Đảm bảo tiến độ và chất lượng: Việc phân kỳ thực hiện chỉ tiêu phải hợp lý, đúng đối tượng, không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn hàng ngày của cơ quan, đơn vị. Riêng chỉ tiêu đối với khối Đảng và đoàn thể các cấp sẽ do Ban Tổ chức Tỉnh ủy thực hiện phân bổ.
  • Thứ tự ưu tiên đào tạo: Tập trung ưu tiên cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc nằm trong quy hoạch chức danh lãnh đạo, quản lý các cấp nhằm đáp ứng tiêu chuẩn ngạch công chức, chức danh cán bộ và chuẩn hóa theo vị trí việc làm.
  • Giải quyết các trường hợp phát sinh ngoài kế hoạch: Khuyến khích tạo điều kiện về thời gian cho cán bộ, công chức, viên chức tự học tập nâng cao trình độ. Các đơn vị có thể chủ động cân đối hỗ trợ kinh phí từ nguồn tự chủ hoặc nguồn hợp pháp khác, thúc đẩy chủ trương xã hội hóa trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

- Vai trò chủ trì, phối hợp của Sở Nội vụ và Sở Tài chính (Điều 3)

Sở Nội vụ và Sở Tài chính đóng vai trò then chốt trong việc quản lý, điều tiết và hướng dẫn thực hiện toàn bộ kế hoạch đào tạo:

  • Hướng dẫn và giám sát: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị thực hiện đúng kế hoạch; quản lý và phân cấp sử dụng kinh phí đào tạo đúng quy định hiện hành.
  • Đa dạng hóa nguồn vốn: Đảm bảo việc áp dụng chế độ hỗ trợ đào tạo phù hợp với nguồn ngân sách tỉnh, nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị sự nghiệp, nguồn hỗ trợ từ Trung ương và các nguồn hợp pháp khác.
  • Điều phối linh hoạt: Đối với các lớp lý luận chính trị, bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước và chương trình chung của tỉnh, có thể chủ động cân đối chỉ tiêu theo nhu cầu thực tế phát sinh khi mở lớp.
  • Tham mưu điều chỉnh: Trong trường hợp cần thiết, kịp thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung kế hoạch khi có các vấn đề phát sinh ngoài dự kiến.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 4)

Quyết định quy định rõ trách nhiệm thi hành của các cá nhân và tổ chức đầu ngành:

  • Các cá nhân chịu trách nhiệm chính: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính.
  • Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 07 tháng 01 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NĂM 2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Công văn số 6402/BNV-ĐT ngày 19/12/2019 của Bộ Nội vụ về việc báo cáo công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Quyết định số 1087/QĐ-UBND ngày 05/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 4251/TTr-SNV ngày 30 tháng 12 năm 2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2020 đối với các Sở, ban, ngành; các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các đơn vị hành chính, sự nghiệp trực thuộc (bao gồm các đơn vị cấp xã, phường, thị trấn). Kế hoạch bao gồm các định suất đào tạo, bồi dưỡng thực hiện trong năm 2019 còn chuyển tiếp thực hiện trong năm 2020 và các định suất đào tạo, bồi dưỡng trong năm 2020 - bao gồm các định suất dành cho các cơ quan, đơn vị thuộc khối Đảng, đoàn thể các cấp; định suất bố trí viên chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng theo Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chung của tỉnh (bao gồm các lớp đào tạo lý luận chính trị bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước, tiếng dân tộc, kiến thức quốc phòng - an ninh), kèm theo một số chỉ tiêu theo nhu cầu của các đơn vị để có cơ sở chi trả từ nguồn kinh phí của đơn vị; không bao gồm các chỉ tiêu thực hiện đào tạo, bồi dưỡng theo Chương trình mục tiêu như: Quyết định số 124/TTg ngày 16/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ, xây dựng nông thôn mới hoặc các Chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên biệt khác của các Sở, ngành có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; cụ thể tại 03 biểu tổng hợp đính kèm Quyết định này.

Điều 2. Giao các Sở, ban, ngành; các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm triển khai thực hiện một số nội dung sau:

- Căn cứ Kế hoạch ban hành theo Quyết định này, quyết định phân bổ chỉ tiêu thực hiện cụ thể, phù hợp với nhu cầu thực tế đối với cơ quan và các đơn vị trực thuộc (nếu có) để triển khai và gửi về Sở Nội vụ, Sở Tài chính trước ngày 10/02/2020 để theo dõi, giám sát, kiểm tra và phối hợp theo chức năng, thẩm quyền. Trên cơ sở đó, triển khai và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phân kỳ thực hiện hợp lý chỉ tiêu được phân bổ nhằm đảm bảo việc triển khai thực hiện Kế hoạch khả thi, đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đúng đối tượng và không ảnh hưởng đến việc hoàn thành chức năng, nhiệm vụ được giao;

Riêng chỉ tiêu đối với các cơ quan, đơn vị thuộc khối Đảng, đoàn thể các cấp do Ban Tổ chức Tỉnh ủy phân bổ.

- Chú trọng ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và cán bộ, công chức, viên chức được quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý các cấp để đáp ứng tiêu chuẩn đối với từng ngạch công chức, từng chức danh cán bộ theo quy định; chuẩn hóa theo tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm.

- Đối với các trường hợp phát sinh ngoài Kế hoạch, căn cứ theo phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức hiện hành, chủ động xem xét hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét để tạo điều kiện về thời gian nhằm khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức tham gia học tập để cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ; trường hợp nhằm đáp ứng nhu cầu của cơ quan, đơn vị, có thể cân đối để hỗ trợ kinh phí từ nguồn tự chủ của cơ quan, đơn vị hoặc nguồn khác (nếu có) trên cơ sở đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và phù hợp với chủ trương đẩy mạnh xã hội hóa trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 3. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính theo dõi và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo Quyết định này; đảm bảo việc quản lý, phân cấp sử dụng kinh phí, cử và áp dụng chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định hiện hành và phù hợp với kế hoạch kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong năm 2020 được bố trí từ nguồn ngân sách, nguồn kinh phí hoạt động của các đơn vị sự nghiệp, nguồn kinh phí hỗ trợ của Trung ương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Trên cơ sở đó, đối với các lớp đào tạo lý luận chính trị, bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước và đào tạo, bồi dưỡng theo chương trình kế hoạch chung của tỉnh, có thể cân đối chỉ tiêu thực hiện theo nhu cầu phát sinh thực tế khi mở lớp;

Trường hợp cần thiết, kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Kế hoạch - nếu có vấn đề phát sinh.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nội vụ (để b/c);
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND (để b/c);
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Kho bạc Nhà nước tỉnh;
- VPUB: LĐ;
- Lưu VT, VXNV. PD

CHỦ TỊCH




Lưu Xuân Vĩnh

 

BIỂU TỔNG HỢP KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC - THỰC HIỆN TỪ NĂM 2020

(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

Biểu số 01

Đơn vị tính: lượt người

Số TT

Tên cơ quan và khối các đơn vị trực thuộc (nếu có)

Nhu cầu

 

Lý luận chính trị

Quản lý nhà nước

Chuyên môn

BD kỹ năng lãnh đạo

BD kỹ năng nghiệp vụ

BD kiến thức, kỹ năng khác

Quốc phòng - An ninh

Tiếng Dân tộc

Cao cấp

Trung cấp

Chuyên viên cao Cấp

Chuyên viên chính

Chuyên viên

Bồi dưỡng khác

Tiến sĩ

Thạc sĩ

Đại học

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

A

KHỐI ĐẢNG, ĐOÀN THỂ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cơ quan Đảng, đoàn thể và tổ chức chính trị xã hội các cấp

62

163

3

47

93

7

 

18

2

41

61

33

6

38

 

Đơn vị hành chính

1

2

 

3

2

4

 

 

 

2

2

2

2

2

 

Đơn vị sự nghiệp

1

2

 

 

 

 

 

 

 

1

 

1

 

 

B

KHỐI HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP, ĐƠN VỊ CẤP XÃ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

CẤP TỈNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Hội đồng nhân dân tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hội đồng nhân dân tỉnh

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh

 

3

 

2

 

 

 

1

 

 

2

2

4

 

2

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

3

2

 

12

 

 

 

 

 

 

8

14

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

 

 

 

1

2

 

 

 

 

1

1

4

 

 

3

Sở Nội vụ

4

3

2

8

1

10

1

5

 

 

3

 

 

 

4

Sở Kế hoạch và Đầu tư

1

9

 

5

 

4

 

2

 

 

7

 

 

 

5

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1

2

 

3

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị hành chính

 

19

 

8

3

 

 

1

 

7

 

2

3

1

 

Đơn vị sự nghiệp

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Sở Giáo dục và Đào tạo

2

 

 

3

1

 

 

2

 

 

 

 

18

 

 

Đơn vị sự nghiệp

4

 

 

2

 

 

 

3

 

 

 

 

2

 

7

Sở Khoa học và Công nghệ

 

2

 

2

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị hành chính

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

8

Sở Tư pháp

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Sở Giao thông Vận tải

1

4

 

2

1

 

 

2

 

3

 

 

 

 

 

Đơn vị hành chính

1

2

 

3

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

1

 

1

 

 

 

 

10

Sở Y tế

 

6

 

5

1

2

 

3

 

6

18

8

 

 

 

Đơn vị hành chính

 

1

 

 

1

 

 

1

 

 

1

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

 

 

 

3

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

11

Sở Tài chính

1

1

 

3

 

 

 

 

 

2

 

 

4

 

12

Sở Xây dựng

1

7

 

3

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

13

Sở Công thương

1

3

 

3

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

14

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

 

3

 

1

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

15

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

2

3

 

3

 

 

 

 

 

1

5

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

 

 

 

 

 

2

 

 

 

1

1

1

 

 

16

Sở Tài nguyên và Môi trường

1

5

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

Đơn vị hành chính

1

4

 

4

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

17

Sở Thông tin và Truyền thông

1

1

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18

Thanh tra tỉnh

 

2

 

12

1

 

 

1

 

8

 

15

18

 

19

Ban Dân tộc

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

20

Ban Quản lý các Khu công nghiệp

1

1

 

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

21

Ban An toàn giao thông

 

2

 

1

 

2

 

 

 

1

5

5

 

 

22

Hạt Kiểm lâm Ban quản lý Vườn Quốc gia Phước Bình

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

23

Hạt Kiểm lâm Ban quản lý Vườn Quốc gia Núi Chúa

 

1

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

CẤP HUYỆN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Ủy ban nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm

5

7

 

5

1

4

 

2

 

5

3

2

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

2

 

 

 

 

1

 

1

 

2

2

1

3

 

 

Cấp xã

43

71

 

12

117

63

 

3

3

73

109

133

65

2

2

Ủy ban nhân dân huyện Bác Ái

5

5

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

 

Đơn vị sự nghiệp

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cấp xã

 

16

 

 

20

 

 

 

 

 

 

 

 

35

3

Ủy ban nhân dân huyện Thuận Nam

 

4

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

Cấp xã

3

16

 

 

6

 

 

 

4

 

6

5

16

8

4

Ủy ban nhân dân huyện Thuận Bắc

3

4

 

3

2

 

 

 

 

4

 

1

 

4

 

Đơn vị sự nghiệp

1

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cấp xã

7

14

 

1

4

 

 

 

17

13

8

3

1

8

5

Ủy ban nhân dân huyện Ninh Phước

 

2

 

3

 

 

 

 

 

8

 

 

 

 

 

Cấp xã

8

10

 

1

8

 

 

 

5

10

2

 

 

 

6

Ủy ban nhân dân huyện Ninh Sơn

 

5

 

 

 

 

 

1

2

 

1

 

 

1

 

Cấp xã

3

40

 

4

11

13

 

 

18

25

39

27

17

4

7

Ủy ban nhân dân huyện Ninh Hải

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

Đơn vị sự nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

Cấp xã

2

5

 

 

24

5

 

 

3

2

15

2

 

 

Tổng cộng

176

456

6

184

305

117

1

49

54

230

301

262

160

121

Lưu ý:

- Cột 5, 6, 7, 9, 10 bao gồm các lớp tương đương như: Thanh tra viên cao cấp, Thanh tra viên chính, Thanh tra viên, ...và Chuyên khoa lI, Chuyên khoa I.

- Đối với đơn vị sự nghiệp: chỉ bao gồm số liệu người đứng đầu đơn vị sự nghiệp (là công chức).

 

BIỂU TỔNG HỢP KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VIÊN CHỨC - THỰC HIỆN TỪ NĂM 2020

(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

Biểu số 02

Đơn vị tính: lượt người

Số TT

Tên đơn vị và khối các đơn vị trực thuộc (nếu có)

Nhu cầu

Lý luận chính trị

Quản lý nhà nước

Chuyên môn

BD kỹ năng lãnh đạo

BD kỹ năng nghiệp vụ

BD khác

Quốc phòng - An ninh

Tiếng Dân tộc

Cao cấp

Trung cấp

Chuyên viên cao cấp

Chuyên viên chính

Chuyên viên

Bồi dưỡng khác

Tiến sĩ

Thạc sĩ

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

A

KHỐI ĐẢNG, ĐOÀN THỂ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

1

1

 

 

 

 

 

 

 

2

2

 

1

B

KHỐI HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP, ĐƠN VỊ CẤP XÃ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

CẤP TỈNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

 

 

 

 

2

 

 

 

1

4

5

1

 

2

Sở Kế hoạch và Đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

 

 

 

1

5

 

 

 

1

 

 

 

 

3

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị hành chính

 

5

 

 

6

 

 

1

 

2

 

6

 

 

Đơn vị sự nghiệp

 

20

 

3

12

 

 

 

 

 

 

4

 

4

Sở Giáo dục và Đào tạo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

6

25

 

 

10

 

1

19

4

 

2

10

2

5

Sở Khoa học và Công nghệ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

 

 

 

2

1

 

 

1

 

2

 

 

 

6

Sở Tư pháp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

 

1

 

 

5

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Sở Giao thông Vận tải

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Sở Y tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

 

50

 

6

74

 

10

57

14

103

60

6

 

9

Sở Xây dựng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Sở Công thương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

 

1

 

 

 

 

 

 

4

 

1

 

 

11

SởLao động - Thương binh và Xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

 

6

 

 

8

4

 

 

3

15

 

 

 

12

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

1

11

 

1

6

4

 

1

3

12

14

 

2

13

Sở Tài nguyên và Môi trường

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

 

8

 

1

4

 

 

 

 

 

 

 

 

14

Sở Thông tin và Truyền thông

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

1

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

2

1

 

1

2

 

 

1

 

 

 

 

 

16

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Dân dụng và Công nghiệp

 

2

 

 

5

 

 

 

 

 

 

 

 

17

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông

 

4

 

1

5

 

 

 

 

 

 

 

 

18

Đài Phát thanh và Truyền hình

2

3

 

2

4

 

 

 

 

1

 

1

10

19

Trường Cao đẳng nghề Ninh Thuận

 

 

2

1

 

 

 

2

4

4

 

4

 

20

Ban Quản lý Vườn Quốc gia Phước Bình

 

 

 

1

1

 

 

 

3

1

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

21

Ban Quản lý Vườn Quốc gia Núi Chúa

 

4

1

 

3

 

 

1

1

 

 

2

 

 

Đơn vị sự nghiệp

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

1

 

II

CẤP HUYỆN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Ủy ban nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

4

42

 

 

2

8

 

 

12

47

3

8

2

2

Ủy ban nhân dân huyện Bác Ái

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

 

27

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Ủy ban nhân dân huyện Thuận Nam

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

1

5

 

1

 

 

 

 

 

 

 

1

 

4

Ủy ban nhân dân huyện Thuận Bắc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

1

22

 

 

 

 

 

 

1

2

 

 

2

5

Ủy ban nhân dân huyện Ninh Phước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- - •

 

Đơn vị sự nghiệp

 

1

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Ủy ban nhân dân huyện Ninh Sơn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

 

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Ủy ban nhân dân huyện Ninh Hải

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

19

247

3

21

166

16

11

83

51

195

87

44

19

- Cột 5, 6, 7, 9, 10 bao gồm các lớp tương đương như: Giảng viên cao cấp, Giảng viên chính, Giảng viên, ...và Chuyên khoa lI, Chuyên khoa I.

- Các cột 9, 10, 11, 12, 13: là cơ sở để chi trả từ nguồn kinh phí của đơn vị (nếu có).

 

BIỂU TỔNG HỢP KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐÃ ĐƯỢC CỬ VÀ ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG TRONG NĂM 2019, HIỆN CÒN CHUYỂN TIẾP THỰC HIỆN TRONG NĂM 2020

(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

Biểu số 03

Đơn vị tính: lượt người.

Số TT

Cơ quan và khối các đơn vị trực thuộc (nếu có)

Nhu cầu

Lý luận chính trị

Quản lý nhà nước

Chuyên môn

Tiếng Dân tộc

Cao cấp

Trung cấp

Chuyên viên cao cấp

Chuyên viên chính

Chuyên viên

Tiến sĩ

Thạc sĩ

Đại học

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

A

KHỐI ĐẢNG, ĐOÀN THỂ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Cơ quan Đảng, đoàn thể và tổ chức chính trị xã hội (bao gồm các đơn vị hành chính trực thuộc - kể cả cấp cơ sở)

42

190

 

 

3

 

5

10

 

II

Đơn vị sự nghiệp

 

9

 

 

4

 

 

 

 

 

Công chức

 

4

 

 

2

 

 

 

 

 

Viên chức

 

5

 

 

2

 

 

 

 

B

KHỐI HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP, ĐƠN VỊ CẤP XÃ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

CẤP TỈNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh

 

5

 

 

 

 

2

 

 

2

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

7

2

 

 

1

 

4

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Viên chức

1

 

 

 

1

 

 

 

 

3

Sở Nội vụ

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị hành chính

4

 

 

 

 

 

1

 

 

4

Sở Kế hoạch và Đầu tư

3

3

1

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Viên chức

 

2

 

 

 

 

 

 

 

5

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

2

1

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị hành chính

1

4

 

 

 

 

1

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Viên chức

 

4

 

 

 

 

 

 

2

6

Sở Giáo dục và Đào tạo

2

4

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công chức

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

Viên chức

5

15

 

 

 

 

13

 

 

7

Sở Khoa học và Công nghệ

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công chức

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

Viên chức

 

1

 

 

 

 

 

 

 

8

Sở Tư pháp

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Viên chức

 

1

 

 

 

 

 

 

 

9

Sở Y tế

1

1

1

 

 

1

2

 

 

 

Đơn vị hành chính

 

3

 

 

 

 

1

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công chức

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

Viên chức

4

9

 

 

 

7

5

 

 

10

Sở Tài chính

 

3

 

 

 

 

 

 

 

11

Sở Xây dựng

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị hành chính

 

1

 

 

 

 

 

 

 

12

Sở Công thương

1

2

 

 

 

 

 

 

 

13

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

1

1

 

 

3

 

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công chức

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Viên chức

 

2

 

 

1

 

 

 

 

14

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Viên chức

1

2

 

 

 

 

2

1

 

15

Sở Tài nguyên và Môi trường

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị hành chính

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Viên chức

 

5

 

 

 

 

 

 

 

16

Sở Thông tin và Truyền thông

1

2

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Viên chức

 

2

 

 

 

 

 

 

 

17

Ban Quản lý các Khu công nghiệp

 

1

 

 

 

 

 

 

 

18

Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Viên chức

2

4

 

 

7

 

 

 

 

19

Trường Cao đẳng nghề Ninh Thuận

 

3

 

 

 

 

 

 

 

20

Ban Quản lý Vườn Quốc gia Phước Bình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Viên chức

 

2

 

 

 

 

 

 

 

21

Ban Quản lý Vườn Quốc gia Núi Chúa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Viên chức

 

2

 

 

 

 

 

 

 

II

CẤP HUYỆN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Ủy ban nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm

 

6

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công chức

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Viên chức

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cấp xã

33

49

 

 

31

 

5

5

 

2

Ủy ban nhân dân huyện Bác Ái

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Viên chức

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cấp xã

1

1

 

 

 

 

 

 

55

3

Ủy ban nhân dân huyện Ninh Sơn

1

3

 

 

2

 

 

 

 

 

Cấp xã

1

8

 

 

2

 

1

16

12

4

Ủy ban nhân dân huyện Ninh Hải

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

Cấp xã

4

8

 

 

 

 

 

 

 

5

Ủy ban nhân dân huyện Ninh Phước

1

5

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Viên chức

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

Cấp xã

6

16

 

 

 

 

 

 

 

6

Ủy ban nhân dân huyện Thuận Nam

3

6

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Viên chức

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

Cấp xã

4

15

 

 

 

 

 

2

5

7

Ủy ban nhân dân huyện Thuận Bắc

4

6

 

 

3

 

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Viên chức

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

Cấp xã

2

10

 

 

 

 

 

2

19

Tổng cộng

155

444

3

0

63

10

44

36

93

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 20/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2020 do tỉnh Ninh Thuận ban hành

Số hiệu: 20/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 07/01/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
Người ký: Lưu Xuân Vĩnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/01/2020
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 20/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch đ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký