Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 200/QĐ-NH5 được ban hành năm 1995 bởi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc cấp giấy phép hoạt động cho Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương, đánh dấu một bước đi quan trọng trong việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức và hoạt động của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng trực tiếp của quyết định này là Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương, các đơn vị chức năng thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cùng các tổ chức, cá nhân tham gia vào hệ thống tín dụng nhân dân.

Địa vị pháp lý, quy mô và phạm vi hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương

  • Tên gọi chính thức: Tên tiếng Việt đầy đủ là Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương (viết tắt là QTD TW); tên giao dịch tiếng Anh là Central People's Credit Fund (viết tắt là CCF).
  • Trụ sở chính: Được đặt tại số 40 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
  • Vốn điều lệ ban đầu: Đạt mức 200.000.000.000 VNĐ (Hai trăm tỷ đồng Việt Nam).
  • Thời hạn hoạt động: Được cấp phép hoạt động trong thời gian 99 năm.
  • Địa bàn hoạt động: Bao gồm thành phố Hà Nội (nơi đặt trụ sở chính) và các địa phương khác trong nước cũng như ở nước ngoài nơi Quỹ được phép thành lập chi nhánh.
  • Tư cách pháp nhân: Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương là một pháp nhân độc lập, có vốn điều lệ, có bảng tổng kết tài sản riêng, có con dấu riêng và có trụ sở làm việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện cho hoạt động tín dụng.

Các nghiệp vụ kinh doanh được phép thực hiện

  • Nghiệp vụ huy động vốn: Nhận tiền gửi từ các Quỹ tín dụng thành viên nhằm mục đích cân đối và điều hòa nguồn vốn trong toàn hệ thống theo cơ chế cho vay; thực hiện huy động vốn trong nước và vay vốn nước ngoài bằng cả đồng Việt Nam (VNĐ) và ngoại tệ; phát hành các công cụ nợ như chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu ngắn hạn và dài hạn; tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn ủy thác đầu tư từ Nhà nước, các tổ chức quốc gia, quốc tế và cá nhân trong cũng như ngoài nước để phục vụ cho các chương trình, dự án đầu tư phát triển kinh tế.
  • Nghiệp vụ cho vay: Thực hiện cấp tín dụng cho các Quỹ tín dụng nhân dân thành viên và các doanh nghiệp, trong đó áp dụng nguyên tắc ưu tiên hàng đầu đối với các tổ chức nằm trong hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân.
  • Các nghiệp vụ kinh doanh và dịch vụ ngân hàng khác: Nhận chiết khấu các loại giấy tờ có giá; thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh theo đúng quy chế bảo lãnh do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành; kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, đá quý và cung ứng các dịch vụ ngân hàng đối ngoại theo giấy phép của Ngân hàng Nhà nước; thực hiện hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần của các doanh nghiệp và đầu tư vào thị trường chứng khoán; cung cấp dịch vụ bảo quản, giữ hộ tài sản quý và các giấy tờ có giá; thực hiện nghiệp vụ cầm cố và kinh doanh bất động sản; cung ứng dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, thu chi tiền mặt; thực hiện mua bán và làm đại lý mua bán các loại tín phiếu, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu của các tổ chức và doanh nghiệp trong nước cũng như nước ngoài; tham gia hoạt động trên thị trường liên ngân hàng, thị trường tiền tệ ngắn hạn và thị trường chứng khoán quốc gia; cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính, ngân hàng và đầu tư; thực hiện các nghiệp vụ khác theo quy định của Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính.

Trách nhiệm triển khai và điều khoản thi hành

  • Thời hạn khai trương hoạt động: Chủ tịch Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương có trách nhiệm hoàn tất toàn bộ các thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định và chính thức khai trương hoạt động của Quỹ chậm nhất là 12 tháng kể từ ngày quyết định này được ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Các chức danh bao gồm Chánh Văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng Vụ các Định chế tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị lâm thời và Tổng Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành năm 1995.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 200/QĐ-NH5

Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 1995

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CHO QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TW

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

- Căn cứ Quyết định số 390/TTg ngày 27/7/1993 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai đề án thí điểm thành lập Quỹ tín dụng nhân dân;
- Căn cứ công văn số 6901/KTTH ngày 09/12/1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc cho phép thành lập Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương;
- Xét đơn xin cấp giấy phép hoạt động của Chủ tịch HĐQT Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương và các văn bản, hồ sơ kèm theo;
- Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ các Định chế tài chính Ngân hàng Nhà nước Trung ương,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay cấp giấy phép hoạt động cho Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương.

a. Tên gọi:

- Bằng tiếng Việt : Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương.

- Viết tắt : QTD TW.

- Bằng tiếng Anh : Central People' s Credit Fund.

- Viết tắt : CCF.

b. Trụ sở chính: 40 Hàng Vôi - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội.

c. Vốn điều lệ ban đầu: 200.000.000.000 (Hai trăm tỷ VNĐ).

d. Thời gian hoạt động: 99 năm.

e. Địa bàn hoạt động: Địa bàn hoạt động của Quỹ tín dụng Trung ương là thành phố Hà nội, nơi đặt trụ sở chính và những địa phương trong nước và ở nước ngoài, nơi Quỹ tín dụng Trung ương được phép đặt Chi nhánh.

Điều 2: Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương là một pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng tổng kết tài sản, có con dấu riêng và có trụ sở phù hợp với hoạt động tín dụng.

Điều 3: Quỹ tín dụng Trung ương được phép thực hiện các nghiệp vụ sau:

1. Huy động vốn:

1.1. Nhận tiền gửi của các Quỹ tín dụng thành viên để cân đối điều hoà trong toàn hệ thống theo cơ chế để cho vay.

1.2. Huy động vốn trong nước và vay vốn nước ngoài bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu ngắn hạn và dài hạn.

1.3. Tiếp nhận vốn tài trợ, vốn uỷ thác đầu tư của Nhà nước, các tổ chức quốc gia, quốc tế, cá nhân ở trong nước và nước ngoài cho các chương trình, dự án đầu tư và phát triển kinh tế.

2. Cho vay:

- Cho vay các Quỹ tín dụng nhân dân thành viên và doanh nghiệp theo nguyên tắc ưu tiên đối với các tổ chức trong hệ thống.

3. Các nghiệp vụ kinh doanh khác:

3.1. Nhận chiết khấu các giấy tờ có giá;

3.2. Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh theo quy chế bảo lãnh của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;

3.3. Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, đá quý và làm các dịch vụ Ngân hàng đối ngoại theo giấy phép của Ngân hàng Nhà nước;

3.4. Hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần của doanh nghiệp và đầu tư chứng khoán;

3.5. Làm dịch vụ giữ hộ tài sản quý và các giấy tờ có giá;

3.6. Thực hiện nghiệp vụ cầm cố, kinh doanh bất động sản;

3.7. Làm dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, thu chi tiền mặt;

3.8. Mua bán và làm đại lý mua bán tín phiếu, trái phiếu chính phủ, các tổ chức và doanh nghiệp trong nước và nước ngoài;

3.9. Tham gia thị trường liên Ngân hàng, thị trường tiền tệ ngắn hạn và thị trường chứng khoán quốc gia;

3.10. Làm các dịch vụ tư vấn tài chính, Ngân hàng và đầu tư;

3.11. Thực hiện các nghiệp vụ khác theo Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính.

Điều 4: Chủ tịch Hội đồng Quản trị Quỹ tín dụng Trung ương có trách nhiệm hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh và khai trương hoạt động chậm nhất là 12 tháng, kể từ ngày ký quyết định này.

Điều 5: Chánh Văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng Vụ các Định chế tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Chủ tịch HĐQT lâm thời, Tổng Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương thi hành quyết định này./.

 

 

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC




Cao Sỹ Kiêm

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 200/QĐ-NH5 năm 1995 về việc cấp giấy phép hoạt động cho Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành

Số hiệu: 200/QĐ-NH5
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/07/1995
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
Người ký: Cao Sỹ Kiêm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/07/1995
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 200/QĐ-NH5 năm 1995 về việc cấp gi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký