Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Năm 1996, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 201-TTg về chế độ trợ cấp khó khăn năm 1996 nhằm kịp thời hỗ trợ, ổn định đời sống cho cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và các đối tượng chính sách xã hội đang gặp hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

Phạm vi và đối tượng áp dụng của Quyết định bao gồm công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp; người hưởng lương trong lực lượng vũ trang; người nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động; thương binh, bệnh binh nặng; người hưởng chính sách xã hội và công nhân viên chức tại một số doanh nghiệp Nhà nước có khó khăn đặc biệt.

Các chế độ trợ cấp khó khăn cụ thể trong năm 1996

  • Trợ cấp khó khăn hàng quý: Thực hiện mức trợ cấp 100.000 đồng/quý đối với công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp, người hưởng lương trong lực lượng vũ trang, người nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động thực sự có khó khăn do đông người ăn theo, con còn đi học dẫn đến mức thu nhập bình quân trong gia đình thấp, hoặc tuy lương không thấp nhưng đời sống quá khó khăn.
  • Trợ cấp khó khăn đột xuất một lần: Áp dụng 3 mức trợ cấp gồm 300.000 đồng, 400.000 đồng và 500.000 đồng đối với công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp, người hưởng lương trong lực lượng vũ trang, người nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, người hưởng chính sách xã hội khi gặp khó khăn đột xuất do ốm đau kéo dài, tai nạn hoặc rủi ro. Đối với công nhân viên chức tại một số doanh nghiệp Nhà nước có khó khăn đặc biệt, nếu được Bộ, ngành, địa phương quản lý và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đề nghị thì cũng được xem xét hưởng chế độ trợ cấp này.
  • Trợ cấp thêm hàng tháng cho thương binh, bệnh binh nặng: Thực hiện trợ cấp thêm 20.000 đồng/tháng đối với thương binh, bệnh binh có thương tật, bệnh tật đặc biệt nặng, bị mất sức lao động từ 81% trở lên.

Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan

  • Công tác hướng dẫn và phối hợp: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn và phối hợp với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tổ chức thực hiện Quyết định này.
  • Trách nhiệm chỉ đạo tại địa phương và bộ ngành: Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng phối hợp chặt chẽ với tổ chức công đoàn, hội cựu chiến binh, ban liên lạc hưu trí để xem xét và trợ cấp đúng đối tượng khó khăn. Quá trình thực hiện phải bảo đảm sự công bằng, không phân phối bình quân, tránh thất thoát hoặc chi sai mục đích.

Nghiên cứu cải cách bộ máy và chính sách tiền lương

  • Giao Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ thành lập bộ phận nghiên cứu xây dựng đề án sắp xếp bộ máy, biên chế và hoạt động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, các doanh nghiệp lớn của Nhà nước. Đề án này phải gắn liền với công cuộc cải cách hành chính và tiếp tục cải cách chính sách tiền lương cho năm 1997.

Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 1996. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 201-TTg

Hà Nội, ngày 09 tháng 4 năm 1996

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP KHÓ KHĂN NĂM 1996

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thực hiện chế độ trợ cấp khó khăn trong năm 1996 như sau:

a) Trợ cấp khó khăn hàng quý theo mức 100.000 đồng/quý đối với công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp, người hưởng lương trong lực lượng vũ trang, người nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thực sự có khó khăn do đông người ăn theo, con còn đi học nên mức thu nhập bình quân trong gia định thấp hoặc tuy lương không thấp nhưng đời sống quá khó khăn;

b) Trợ cấp khó khăn đột ngột một lần theo 3 mức: 300.000 đồng, 400.000 đồng, 500.000 đồng đối với công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp; người hưởng lương trong lực lượng vũ trang; người nghỉ hưu, nghỉ mất sức sức lao động, người hưởng chính sách xã hội khi gặp khó khăn đột xuất do ốm đau kéo dài, tai nạn, rủi ro.

Đối với một số doanh nghiệp Nhà nước có khó khăn đặc biệt được Bộ, ngành, địa phương quản lý và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đề nghị thì công nhân viên chức của doanh nghiệp đó khi gặp khó khăn đột xuất cũng được xem xét hưởng chế độ trợ cấp này.

c) Trợ cấp thêm 20.000 đồng/tháng đối với thương binh, bệnh binh có thương tật, bệnh tật đặc biệt nặng, mất sức lao động từ 81% trở lên.

Điều 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn và phối hợp với tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tổ chức thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng phối hợp với tổ chức công đoàn, hội cựu chiến binh, ban liên lạc hưu trí... xem xét và trợ cấp đúng đối tượng khó khăn, không phân phối bình quân, bảo đảm sự công bằng, trách thất thoát hoặc chi sai mục đích.

Điều 4. Giao Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ thành lập bộ phận nghiên cứu xây dựng đề án sắp xếp bộ máy, biên chế và hoạt động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, các doanh nghiệp lớn của Nhà nước gắn với cải cách hành chính và tiếp tục cải cách chính sách tiền lương năm 1997.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ 01 tháng 4 năm 1996.

Điều 6. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 201-TTg năm 1996 về chế độ trợ cấp khó khăn năm 1996 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 201-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 09/04/1996
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 31/07/1996
Số công báo: Số 14
Ngày hiệu lực: 01/04/1996
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Bảo hiểm, Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 201-TTg năm 1996 về chế độ trợ cấp...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký