Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 2032/QĐ-BTP năm 2014 quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ Tư pháp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng xác định rõ vai trò, vị trí và cơ chế hoạt động của cơ quan thanh tra trong ngành Tư pháp.

- Chức năng và địa vị pháp lý của Thanh tra Bộ Tư pháp

Thanh tra Bộ Tư pháp là đơn vị trực thuộc Bộ Tư pháp, thực hiện các chức năng cốt lõi sau:

  • Giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi quản lý của Bộ.
  • Trực tiếp tiến hành thanh tra hành chính đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc Bộ và thanh tra chuyên ngành trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
  • Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.
  • Có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước để chủ động thực hiện nhiệm vụ.

- Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể

Thanh tra Bộ Tư pháp được giao 22 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể nhằm bảo đảm hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước:

  • Công tác xây dựng thể chế và kế hoạch: Chủ trì hoặc tham gia soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, đề án về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng; xây dựng kế hoạch thanh tra dài hạn, 5 năm và hàng năm trình Bộ trưởng phê duyệt.
  • Hoạt động thanh tra hành chính và chuyên ngành: Tiến hành thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao của các đơn vị thuộc Bộ (thanh tra hành chính); thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định chuyên môn - kỹ thuật của các tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Bộ (thanh tra chuyên ngành).
  • Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ: Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra của Cục Bổ trợ tư pháp, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực; hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành cho các Cục này và Thanh tra các Sở Tư pháp.
  • Giám sát và xử lý sau thanh tra: Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của các kết luận thanh tra và quyết định xử lý của Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Cục trưởng Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong lĩnh vực tư pháp. Tiến hành thanh tra lại khi phát hiện dấu hiệu vi phạm theo chỉ đạo của Bộ trưởng.
  • Giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng: Chủ trì tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn thư; phối hợp giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng; hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ thực hiện các biện pháp phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng.
  • Xử phạt vi phạm hành chính: Thực hiện quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
  • Các công tác khác: Thực hiện hợp tác quốc tế, nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý tài chính, tài sản và đội ngũ công chức của Thanh tra Bộ.

- Cơ cấu tổ chức và biên chế của Thanh tra Bộ

Cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ được thiết kế tinh gọn, chuyên môn hóa cao để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ:

  • Ban Lãnh đạo: Gồm Chánh Thanh tra và không quá 03 Phó Chánh Thanh tra. Chánh Thanh tra là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra Bộ. Các Phó Chánh Thanh tra giúp việc và chịu trách nhiệm về các lĩnh vực được phân công.
  • Các phòng chuyên môn trực thuộc: Thanh tra Bộ có 05 phòng chức năng bao gồm: Phòng Tổng hợp - Hành chính; Phòng Giải quyết khiếu nại, tố cáo; Phòng Thanh tra hành chính; Phòng Thanh tra chuyên ngành; Phòng Tiếp công dân và Xử lý đơn thư.
  • Biên chế: Biên chế công chức của Thanh tra Bộ thuộc biên chế hành chính của Bộ Tư pháp, do Bộ trưởng quyết định phân bổ trên cơ sở đề xuất của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Chánh Thanh tra Bộ.

- Trách nhiệm và mối quan hệ công tác

Quyết định quy định rõ ràng cơ chế phối hợp giữa Thanh tra Bộ với các cơ quan trong và ngoài ngành:

  • Với Lãnh đạo Bộ: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất.
  • Với các đơn vị thuộc Bộ: Chủ trì phối hợp thực hiện thanh tra hành chính; phối hợp với Cục Bổ trợ tư pháp, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực thực hiện thanh tra chuyên ngành; phối hợp với Tổng cục Thi hành án dân sự hướng dẫn, kiểm tra công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng tại các cơ quan thi hành án dân sự địa phương.
  • Với Sở Tư pháp và Thanh tra Sở: Chủ trì phối hợp tiến hành thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo tại địa phương; xử lý các vấn đề chồng chéo trong hoạt động thanh tra, kiểm tra.
  • Với Thanh tra Chính phủ: Chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về tổ chức, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
  • Với cơ quan tiến hành tố tụng (Điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án): Phối hợp trong đấu tranh phòng, chống tội phạm; chuyển hồ sơ vụ việc sang cơ quan điều tra khi phát hiện hành vi có dấu hiệu tội phạm trong quá trình thanh tra.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định 2032/QĐ-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Quyết định số 1747/QĐ-BTP ngày 09 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, và Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

BỘ TƯ PHÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2032/QĐ-BTP

Hà Nội, ngày 04 tháng 9 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA BỘ TƯ PHÁP

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 54/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Tư pháp;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Chánh Thanh tra Bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chức năng

1. Thanh tra Bộ Tư pháp là đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; tiến hành thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.

2. Thanh tra Bộ Tư pháp (sau đây gọi là Thanh tra Bộ) có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn

Thanh tra Bộ có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1. Xây dựng, trình Bộ trưởng kế hoạch công tác dài hạn, 5 năm và hàng năm của Thanh tra Bộ; tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm của ngành Tư pháp.

2. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Tư pháp, các chương trình, đề án, kế hoạch về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ để Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành; tham gia xây dựng, thẩm định, góp ý đối với các dự án, dự thảo văn bản khác do Bộ trưởng giao.

3. Tổ chức triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, đề án, chương trình, kế hoạch về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

4. Rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

5. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn được giao của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp (thanh tra hành chính).

6. Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý ngành, lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật (thanh tra chuyên ngành).

7. Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của Cục Bổ trợ tư pháp, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực; hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành đối với Cục Bổ trợ tư pháp, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực và Thanh tra Sở Tư pháp.

8.  Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Cục trưởng Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với vụ việc thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật.

9. Thanh tra lại vụ việc đã được Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Cục trưởng Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Bộ trưởng giao.

10. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp.

11. Chủ trì Đoàn thanh tra liên ngành hoặc tham gia các Đoàn thanh tra liên ngành do các bộ, ngành thành lập; trưng tập công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị có liên quan tham gia các đoàn thanh tra theo quy định của pháp luật.

12. Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc Bộ thực hiện các quy định của pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, yêu cầu các đơn vị thuộc Bộ xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo và việc thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, biện pháp xử lý tố cáo của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp.

13. Thực hiện tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng ngừa, đấu tranh chống tham nhũng; chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ đề xuất các biện pháp giải quyết đối với các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ trưởng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.

14. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

15. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoặc hủy bỏ quy định trái pháp luật phát hiện qua công tác thanh tra.

16. Theo dõi tình hình, kết quả thực hiện, đề xuất sửa đổi, bổ sung các chủ trương, chính sách, giải pháp, văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

17. Tổ chức sơ kết, tổng kết và thực hiện chế độ báo cáo, thống kê về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

18. Tham gia nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi chức năng của Thanh tra Bộ và phân cấp của Bộ.

19. Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng.

20. Thực hiện công tác thi đua - khen thưởng, quản lý đội ngũ công chức, người lao động của Thanh tra Bộ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.

21. Thực hiện chế độ tài chính, kế toán, quản lý kinh phí, tài sản của Thanh tra Bộ theo quy định của pháp luật.

22. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác do Bộ trưởng giao hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế

1. Cơ cấu tổ chức:

a) Lãnh đạo Thanh tra Bộ:

Lãnh đạo Thanh tra Bộ gồm có Chánh Thanh tra và không quá 03 (ba) Phó Chánh Thanh tra.

Chánh Thanh tra chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao của Thanh tra Bộ.

Các Phó Chánh Thanh tra chấp hành sự chỉ đạo của Chánh Thanh tra, được Chánh Thanh tra phân công trực tiếp quản lý một số lĩnh vực, nhiệm vụ công tác; chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra và trước pháp luật về những lĩnh vực, nhiệm vụ công tác được phân công.

b) Các tổ chức trực thuộc Thanh tra Bộ:

- Phòng Tổng hợp - Hành chính;

- Phòng Giải quyết khiếu nại, tố cáo;

- Phòng Thanh tra hành chính;

- Phòng Thanh tra chuyên ngành;

- Phòng Tiếp công dân và Xử lý đơn thư.

Việc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức trực thuộc Thanh tra Bộ do Bộ trưởng quyết định trên cơ sở đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Chánh Thanh tra Bộ.

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác giữa các tổ chức trực thuộc Thanh tra Bộ do Chánh Thanh tra quy định.

2. Biên chế công chức của Thanh tra Bộ thuộc biên chế công chức của Bộ Tư pháp, do Bộ trưởng quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Chánh Thanh tra.

Điều 4. Trách nhiệm và mối quan hệ công tác

Trách nhiệm và mối quan hệ công tác giữa Thanh tra Bộ với Lãnh đạo Bộ, các đơn vị thuộc Bộ, Sở Tư pháp, Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác được thực hiện theo quy định của pháp luật, Quy chế làm việc của Bộ, Quy chế tiếp công dân của Bộ Tư pháp, Quy chế giải quyết khiếu nại, tố cáo và phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo của Bộ Tư pháp và các quy định cụ thể sau:

1. Thanh tra Bộ chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo trực tiếp của Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng được phân công phụ trách, có trách nhiệm tổ chức thực hiện, báo cáo, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về kết quả giải quyết công việc được giao.

2. Thanh tra Bộ là đầu mối giúp Lãnh đạo Bộ thực hiện quan hệ với các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức hữu quan về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Thanh tra Bộ.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 2 Quyết định này, nếu phát sinh những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị khác thuộc Bộ thì Thanh tra Bộ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn vị đó để giải quyết.

Trường hợp vượt quá thẩm quyền hoặc có ý kiến khác nhau giữa Thanh tra Bộ với các đơn vị khác thuộc Bộ thì Chánh Thanh tra Bộ có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách trực tiếp.

4. Quan hệ công tác giữa Thanh tra Bộ và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan:

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ thực hiện thanh tra hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật;

b) Phối hợp với Cục Bổ trợ tư pháp, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực trong việc thực hiện thanh tra chuyên ngành trong các lĩnh vực thuộc phạm vi trách nhiệm của Cục Bổ trợ tư pháp, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực; chủ trì, phối hợp với các đơn vị khác thuộc Bộ thực hiện thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật;

c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ giúp Bộ trưởng tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ; phối hợp với Cục Công tác phía Nam thực hiện tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo tại khu vực phía Nam theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;

d) Phối hợp với Tổng cục Thi hành án dân sự hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, yêu cầu các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương thực hiện tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng; phối hợp với Tổng cục thi hành án dân sự trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.

5. Quan hệ với Sở Tư pháp và Thanh tra Sở Tư pháp:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tiến hành thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo kế hoạch và quyết định của người ra quyết định thanh tra;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các đơn vị có liên quan xử lý chồng chéo trong hoạt động giữa Thanh tra Bộ, Cục Bổ trợ tư pháp, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực với Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật.

6. Quan hệ với Thanh tra Chính phủ và các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác ngoài Bộ:

a) Giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực hiện các chế độ thông tin, báo cáo với Thanh tra Chính phủ về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng ngừa, đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về tổ chức, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ;

b) Giúp Bộ trưởng phối hợp với các cơ quan, đơn vị, các tổ chức liên quan ngoài Bộ trong việc tổ chức thanh tra liên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo yêu cầu của các cơ quan, tổ chức đó.

7. Quan hệ với cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát, Toà án:

a) Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Thanh tra Bộ có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát và Toà án trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp theo quy định của pháp luật;

b) Trong quá trình thanh tra, nếu phát hiện hành vi có dấu hiệu của tội phạm, Thanh tra Bộ chuyển hồ sơ cho cơ quan Điều tra có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1747/QĐ-BTP ngày 09 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ Tư pháp.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Thanh tra, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Các Thứ trưởng;
- Thanh tra Chính phủ;
- Văn phòng Đảng uỷ Bộ Tư pháp;
- Các tổ chức chính trị- xã hội cơ quan Bộ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, Vụ TCCB, TTR.

BỘ TRƯỞNG




Hà Hùng Cường

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2032/QĐ-BTP năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ Tư pháp

Số hiệu: 2032/QĐ-BTP
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 04/09/2014
Nơi ban hành: Bộ Tư pháp
Người ký: Hà Hùng Cường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/09/2014
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2032/QĐ-BTP năm 2014 quy định chức...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký