Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 2048/QĐ-UBND năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên phê duyệt giá dịch vụ xe ra, vào Bến xe khách Trung tâm Thành phố Thái Nguyên. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh và thống nhất mức thu giá dịch vụ bến bãi, tạo cơ sở cho hoạt động quản lý và vận hành bến xe đi vào nề nếp, minh bạch.

- Quy định về hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

  • Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2023.
  • Văn bản này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 3789/QĐ-UBND ngày 05/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt giá dịch vụ xe ra, vào Bến xe khách trung tâm thành phố Thái Nguyên.

- Biểu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe khách chi tiết

Mức giá dịch vụ xe ra, vào Bến xe khách Trung tâm thành phố Thái Nguyên được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng phương tiện và loại hình dịch vụ như sau:

  • Đối với xe ô tô chở khách hoạt động theo tuyến cố định:

    Mức giá được tính theo công thức: Giá theo lượt xe = Đơn giá ghế x Số ghế thiết kế của xe. Trong đó, đơn giá ghế được xác định dựa trên cự ly di chuyển của tuyến đường:

    • Tuyến có cự ly dưới 50 km: Đơn giá là 2.000 đồng/ghế/xe/lượt xuất bến.
    • Tuyến có cự ly từ 50 km đến dưới 100 km: Đơn giá là 3.700 đồng/ghế/xe/lượt xuất bến.
    • Tuyến có cự ly từ 100 km đến dưới 300 km: Đơn giá là 4.200 đồng/ghế/xe/lượt xuất bến.
    • Tuyến có cự ly từ 300 km đến dưới 600 km: Đơn giá là 4.800 đồng/ghế/xe/lượt xuất bến.
    • Tuyến có cự ly từ 600 km trở lên: Đơn giá là 9.200 đồng/ghế/xe/lượt xuất bến.
  • Đối với xe buýt ra, vào bến đón trả khách:

    Đơn giá được tính trên mỗi chỗ (bao gồm cả chỗ đứng và chỗ ngồi) cho mỗi xe trong một lượt xuất bến:

    • Xe buýt hoạt động nội tỉnh: Đơn giá là 160 đồng/chỗ đứng, ngồi/xe/lượt xuất bến.
    • Xe buýt hoạt động kế cận: Đơn giá là 550 đồng/chỗ đứng, ngồi/xe/lượt xuất bến.
  • Đối với xe ra, vào bến đón, trả khách hoặc bốc dỡ hàng hóa không theo tuyến cố định:

    Đơn giá được áp dụng cố định theo lượt xuất bến đối với từng loại phương tiện cụ thể:

    • Xe máy, xe xích lô, xe ba gác: Mức giá là 2.000 đồng/xe/lượt xuất bến.
    • Xe taxi, xe ô tô con, xe tải có tải trọng dưới 1 tấn: Mức giá là 5.000 đồng/xe/lượt xuất bến.
    • Xe khách từ 9 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 1 tấn đến 5 tấn: Mức giá là 10.000 đồng/xe/lượt xuất bến.
    • Xe khách trên 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng trên 5 tấn: Mức giá là 20.000 đồng/xe/lượt xuất bến.
  • Đối với xe đỗ chờ vào vị trí đón khách:

    Đơn giá áp dụng cho mỗi lượt xuất bến dựa trên quy mô số ghế ngồi thiết kế của xe:

    • Xe dưới 12 ghế ngồi: Mức giá là 8.000 đồng/xe/lượt xuất bến.
    • Xe từ 12 đến 24 ghế ngồi: Mức giá là 10.000 đồng/xe/lượt xuất bến.
    • Xe trên 24 ghế ngồi trở lên: Mức giá là 15.000 đồng/xe/lượt xuất bến.

- Các nguyên tắc và quy định áp dụng đặc thù

Bên cạnh biểu giá cơ bản, Quyết định cũng quy định rõ các nguyên tắc quy đổi và phụ thu trong các trường hợp đặc biệt:

  • Quy đổi đối với xe giường nằm: Để đảm bảo tính công bằng trong việc tính giá dịch vụ, loại hình xe giường nằm được áp dụng hệ số quy đổi tiêu chuẩn là: 1 giường nằm tương đương với 1,5 ghế ngồi.
  • Phụ thu khung giờ ban đêm: Đối với các xe có giờ xuất bến thực tế nằm trong khoảng thời gian từ 19h00 đến 24h00 hàng ngày, mức thu dịch vụ sẽ bằng 130% so với mức giá quy định tương ứng nêu trên.
  • Thuế giá trị gia tăng: Tất cả các mức giá dịch vụ xe ra, vào bến quy định tại Quyết định này đều đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
  • Dịch vụ đỗ xe qua đêm: Quyết định này không điều chỉnh mức giá đỗ xe qua đêm. Việc trông giữ xe qua đêm tại bến xe sẽ thực hiện theo mức giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định tại các văn bản pháp lý khác hiện hành.

- Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện

Các cơ quan, tổ chức và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này:

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
  • Thủ trưởng các đơn vị chuyên môn trực thuộc tỉnh bao gồm: Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thái Nguyên.
  • Hiệp hội vận tải ô tô tỉnh Thái Nguyên.
  • Công ty Cổ phần Vận tải Thái Nguyên.
  • Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động vận tải và dịch vụ bến bãi tại Bến xe khách Trung tâm thành phố Thái Nguyên.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2048/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 29 tháng 8 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE KHÁCH TRUNG TÂM THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Giá và các văn bản hướng dẫn Luật;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 38/2022/NĐ-CP ngày 12/6/2022 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15/10/2014 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 73/2015/TT-BGTVT ngày 11/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách sửa đổi lần 1 năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 28/2017/TT-BTC ngày 12/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 và Thông tư số 147/2016/TT-BTC ngày 13/10/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;

Căn cứ Thông tư số 02/2021/TTLT-BGTVT ngày 04/02/2021 và Thông tư số 17/2022/TT-BGTVT ngày 15/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Căn cứ Quyết định số 755/QĐ-UBND ngày 11/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chủ trương đầu tư dự án xây dựng Bến xe khách trung tâm thành phố Thái Nguyên tại phường Đồng Quang, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên cho Công ty cổ phần vận tải Thái Nguyên thực hiện;

Căn cứ Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND ngày 19/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về thực hiện cơ chế, chính sách thu hút xã hội hóa đầu tư và khai thác bến xe khách trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2870/TTr-STC ngày 28/7/2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Phê duyệt giá dịch vụ xe ra, vào Bến xe khách trung tâm thành phố Thái Nguyên như sau:

1. Đối với xe ô tô chở khách theo tuyến cố định:

TT

Loại dịch vụ

Đơn giá
(đồng/ghế/xe/Iượt xuất bến)

1

Cự ly dưới 50 km

2.000

2

Cự ly từ 50 km đến dưới 100 km

3.700

3

Cự ly từ 100 km đến dưới 300 km

4.200

4

Cự ly từ 300 km đến dưới 600 km

4.800

5

Cự ly từ 600 km trở lên

9.200

Giá theo lượt xe = Đơn giá ghế * số ghế thiết kế của xe

2. Đối với xe buýt ra, vào bến đón trả khách; xe ra, vào bến đón, trả khách hoặc bốc dỡ hàng hóa không theo tuyến cố định; xe đỗ chờ vào vị trí đón khách:

2.1. Đối với xe buýt ra, vào bến đón trả khách:

TT

Loại dịch vụ

Đơn giá
(đồng/chỗ đứng, ngồi/xe/lượt xuất bến)

1

Xe buýt nội tỉnh

160

2

Xe buýt kế cận

550

2.2. Đối với xe ra, vào bến đón, trả khách hoặc bốc dỡ hàng hóa không theo tuyến cố định:

TT

Loại dịch vụ

Đơn giá
(đồng/xe/lượt xuất bến)

1

Xe máy, xe xích lô, xe ba gác

2.000

2

Xe taxi, xe ô tô con, xe tải < 1 tấn

5.000

3

Xe khách 9 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải từ 1 tấn đến 5 tấn

10.000

4

Xe khách trên 30 ghế ngồi, xe tải >5 tấn

20.000

2.3. Đối với xe đỗ chờ vào vị trí đón khách:

TT

Loại dịch vụ

Đơn giá
(đồng/xe/lượt xuất bến)

1

Xe dưới 12 ghế ngồi

8.000

2

Xe từ 12 đến 24 ghế ngồi

10.000

3

Xe trên 24 ghế ngồi trở lên

15.000

3. Đối với xe giường nằm quy đổi: 1 giường = 1,5 ghế.

4. Các xe có giờ xuất bến từ 19h đến 24h, mức thu bằng 130% tương ứng với mức giá quy định ở trên.

5. Giá dịch vụ xe ra, vào Bến xe khách Trung tâm thành phố Thái Nguyên tại Quyết định này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

6. Đối với dịch vụ đỗ xe qua đêm: Thực hiện theo mức giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô đã được UBND tỉnh quy định.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2023 và thay thế Quyết định số 3789/QĐ-UBND ngày 05/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt giá dịch vụ xe ra, vào Bến xe khách trung tâm thành phố Thái Nguyên.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị: Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Thái Nguyên; Hiệp hội vận tải ô tô tỉnh Thái Nguyên; Công ty Cổ phần Vận tải Thái Nguyên và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Báo Thái Nguyên;
- Đài PTTH tỉnh;
- Trung tâm thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KT.
Namph/QĐ.T8/10b

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Đặng Xuân Trường

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2048/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt giá dịch vụ xe ra, vào Bến xe khách Trung tâm Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Số hiệu: 2048/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/08/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
Người ký: Đặng Xuân Trường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/09/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2048/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt gi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký