Quyết định 205/1998/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quy chế về Cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế nhằm thiết lập khung pháp lý toàn diện cho hoạt động kinh doanh, quản lý và giám sát các cửa hàng miễn thuế tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh cửa hàng miễn thuế tại Việt Nam, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan (bao gồm Bộ Thương mại, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Hải quan) và các đối tượng khách hàng được phép mua hàng miễn thuế bao gồm người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, đối tượng hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao, và thành viên tổ bay, thủy thủ đoàn.
- Quy định về hàng hóa bán tại Cửa hàng miễn thuế
- Nguồn gốc hàng hóa: Bao gồm hàng hóa nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế, hàng hóa sản xuất tại Việt Nam và hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu hợp pháp đang lưu thông trên thị trường nội địa.
- Khuyến khích hàng nội địa: Nhà nước khuyến khích các cửa hàng miễn thuế ưu tiên bán hàng sản xuất tại Việt Nam. Các mặt hàng sản xuất trong nước hoặc hàng nhập khẩu hợp pháp khi đưa vào cửa hàng miễn thuế được coi là hàng xuất khẩu và phải tuân thủ các chính sách quản lý xuất khẩu hiện hành.
- Hàng hóa cho đối tượng ngoại giao: Được phép nhập khẩu các mặt hàng đáp ứng nhu cầu của đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao. Riêng đối với xe ô tô du lịch và xe hai bánh gắn máy chỉ được nhập khẩu theo đơn đặt hàng cụ thể của đối tượng được phép theo quy định tại Nghị định số 73/CP ngày 30 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ.
- Dán tem quản lý: Toàn bộ hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế bắt buộc phải dán tem "Vietnam duty not paid" do Bộ Tài chính phát hành hoặc ủy quyền cho doanh nghiệp phát hành.
- Quản lý nhập khẩu: Đối với hàng hóa thuộc diện nhập khẩu có điều kiện, doanh nghiệp phải được Bộ Thương mại cấp phép trước khi thực hiện nhập khẩu để phục vụ kinh doanh.
- Quy định về tái xuất, chuyển tiêu thụ nội địa và xử lý hàng khó tiêu thụ
- Xử lý hàng tồn kho khó tiêu thụ: Hàng hóa nhập khẩu tồn kho lâu ngày không tiêu thụ được cần xử lý bằng hình thức hủy bỏ, chuyển sang tiêu thụ nội địa hoặc tái xuất phải có sự xác nhận cụ thể của cơ quan Hải quan về danh mục và số lượng thực tế.
- Tái xuất và chuyển tiêu thụ nội địa: Việc tái xuất hoặc đưa hàng hóa ra khỏi khu vực quản lý của cửa hàng miễn thuế để tiêu thụ tại thị trường nội địa phải được Bộ Thương mại cho phép và doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật.
- Xử lý hàng đổ vỡ, hư hỏng: Đối với hàng hóa bị đổ vỡ, hư hỏng hoặc mất phẩm chất nghiêm trọng không thể bán phục vụ tiêu dùng, doanh nghiệp phải lập biên bản có xác nhận của cơ quan Hải quan và tiến hành tiêu hủy dưới sự giám sát trực tiếp của Hải quan.
- Đối tượng và điều kiện mua hàng miễn thuế
- Khách xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh: Được mua hàng khi xuất trình hộ chiếu hợp lệ đã được phép xuất nhập cảnh.
- Khách trên các chuyến bay quốc tế: Được mua hàng trực tiếp trên các chuyến bay quốc tế của Hàng không Việt Nam hoặc các hãng hàng không được thành lập theo pháp luật Việt Nam.
- Đối tượng ưu đãi miễn trừ ngoại giao: Khi mua hàng cho cá nhân phải xuất trình sổ mua hàng kèm hộ chiếu hoặc chứng minh thư do Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp; khi mua hàng cho cơ quan phải xuất trình sổ mua hàng kèm công hàm hoặc giấy giới thiệu của cơ quan đó.
- Người nước ngoài, Việt kiều và người Việt Nam chờ xuất cảnh: Phải xuất trình hộ chiếu hợp lệ và vé đã đăng ký ngày xuất cảnh để đăng ký mua hàng. Hàng hóa sẽ được nhận tại cửa khẩu xuất cảnh sau khi khách đã hoàn thành xong thủ tục xuất cảnh.
- Định lượng mua hàng miễn thuế
- Đối tượng ngoại giao: Được mua hàng theo đúng định lượng do Chính phủ Việt Nam quy định cụ thể cho từng đối tượng.
- Khách nhập cảnh: Được mua hàng theo định lượng quy định về tiêu chuẩn hành lý miễn thuế đối với người nhập cảnh.
- Khách xuất cảnh (bằng hộ chiếu hoặc giấy thông hành): Được mua không hạn chế về số lượng và giá trị, nhưng phải tự chịu trách nhiệm về thủ tục và định lượng nhập khẩu vào nước đến.
- Thủy thủ viễn dương: Hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu sinh hoạt của thủy thủ được bán theo đơn hàng của thuyền trưởng hoặc người đại diện tàu. Số hàng này phải được niêm phong hoặc giữ nguyên đai nguyên kiện dưới sự giám sát của hải quan cho đến khi tàu rời cảng.
- Phân công trách nhiệm quản lý của các cơ quan Nhà nước
- Bộ Thương mại: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; cấp phép nhập khẩu hàng có điều kiện, tái xuất hoặc chuyển tiêu thụ nội địa đối với hàng hóa của cửa hàng miễn thuế.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Quyết định việc mở cửa hàng miễn thuế đối với các dự án, cửa hàng có vốn đầu tư nước ngoài.
- Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ tài chính, kế toán; thực hiện kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thanh quyết toán; hướng dẫn chính sách thuế, miễn thuế và các chính sách khuyến khích thuế đối với hàng hóa sản xuất tại Việt Nam đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế.
- Tổng cục Hải quan: Hướng dẫn thủ tục hải quan đối với việc nhập khẩu, tái xuất, chuyển tiêu thụ nội địa; xác nhận, giám sát việc thanh lý, tiêu hủy hàng hóa; thực hiện áp thuế và thu thuế đối với hàng hóa chuyển vào tiêu thụ tại thị trường nội địa.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp và chế độ báo cáo
- Trách nhiệm về hàng hóa: Doanh nghiệp phải bán hàng đúng đối tượng, đúng danh mục và mặt hàng đã đăng ký kinh doanh; tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc và chất lượng hàng hóa nhập khẩu để bán tại cửa hàng.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ 6 tháng và hàng năm, doanh nghiệp phải gửi báo cáo hoạt động kinh doanh về Bộ Thương mại, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan và Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).
- Xử lý vi phạm và hiệu lực thi hành
- Biện pháp xử lý vi phạm: Các hành vi vi phạm quy định về kinh doanh hàng miễn thuế sẽ bị xử lý nghiêm khắc tùy theo mức độ vi phạm, bao gồm tạm đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 205/1998/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Quyết định số 195/TTg ngày 08 tháng 4 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 205/1998/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 1998 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Nhằm tăng cường quản lý hoạt động của Cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về Cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế.
Bộ trưởng Bộ Thương mại, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này.
|
| Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) |
| CHÍNH PHỦ |
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
VỀ CỬA HÀNG KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 205/1998/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ)
1. Cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế (sau đây gọi tắt là Cửa hàng miễn thuế) là Cửa hàng bán hàng cho khách xuất, nhập cảnh và các đối tượng khác theo quy định tại Quy chế này.
2. Hàng nhập khẩu để bán tại Cửa hàng miễn thuế được miễn thuế nhập khẩu, miễn thuế tiêu thụ đặc biệt, miễn thuế giá trị gia tăng.
Hàng hóa nhập khẩu để bán tại Cửa hàng miễn thuế nếu được Bộ Thương mại cho phép đưa vào bán ở thị trường nội địa thì phải nộp thuế theo đúng quy định.
3. Hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế của Cửa hàng miễn thuế chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Hải quan Việt Nam, Bộ Thương mại và của Bộ Tài chính.
4. Ngoại tệ dùng trong giao dịch tại Cửa hàng miễn thuế là ngoại tệ tự do chuyển đổi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.
5. Ưu tiên cho các doanh nghiệp trong nước tham gia hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế.
Điều 2. Điều kiện để hoạt động Cửa hàng miễn thuế
Các doanh nghiệp muốn mở Cửa hàng miễn thuế phải đăng ký kinh doanh và chỉ được hoạt động khi có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Bộ Thương mại cấp.
Việc mở và hoạt động của Cửa hàng miễn thuế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 3. Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế
1. Điều kiện để doanh nghiệp được xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế gồm :
a) Doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam có trụ sở chính hoạt động tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có cửa khẩu quốc tế (sân bay, cảng biển, đường sắt, đường bộ).
b) Có đủ điều kiện về vốn, cơ sở vật chất bao gồm hệ thống cửa hàng, kho hàng đúng tiêu chuẩn, thuận tiện cho việc bán hàng và kiểm tra, kiểm soát của Hải quan.
c) Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ để quản lý, bán hàng miễn thuế.
2. Nếu hội đủ các điều kiện ghi tại khoản 1 Điều này và có nhu cầu mở Cửa hàng miễn thuế thì tổ chức, cá nhân gửi đơn và hồ sơ đến Bộ Thương mại, nếu là cửa hàng có vốn đầu tư nước ngoài thì gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế.
Hồ sơ: Gồm:
- Đơn xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế;
- Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập doanh nghiệp;
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp.
- Văn bản chấp thuận vị trí đặt Cửa hàng miễn thuế;
- Đề án hợp tác, liên doanh với phía nước ngoài (nếu có).
3. Bộ Thương mại, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với Cửa hàng có vốn đầu tư nước ngoài) chịu trách nhiệm xem xét, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế theo Quy chế này.
Điều 4. Vị trí đặt Cửa hàng miễn thuế
1. Khu cách ly nhà ga đi của các sân bay quốc tế, các cảng biển quốc tế, các cửa khẩu quốc tế đường bộ và đường sắt để phục vụ khách xuất cảnh và khách quá cảnh (bao gồm cả người điều khiển và nhân viên phục vụ trên phương tiện vận chuyển xuất cảnh).
2. Trên các chuyến bay quốc tế của các hãng Hàng không Việt Nam, của các hãng Hàng không được thành lập theo pháp luật Việt Nam, được bán hàng miễn thuế phục vụ hành khách trên máy bay và phi hành đoàn.
5. Cửa hàng miễn thuế tại sân bay quốc tế, cảng biển quốc tế được mở quầy bán hàng phục vụ tại chỗ cho khách chờ xuất cảnh, thuyền viên trên tầu đang neo đậu tại cảng. Tổng cục Hải quan phối hợp với Bộ Thương mại, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể đối với hoạt động này.
Điều 5. Hàng hóa bán tại Cửa hàng miễn thuế
1. Hàng hóa kinh doanh tại Cửa hàng miễn thuế gồm hàng nhập khẩu để bán tại Cửa hàng miễn thuế, hàng sản xuất tại Việt Nam, hàng có nguồn gốc nhập khẩu hợp pháp.
2. Khuyến khích Cửa hàng miễn thuế bán hàng sản xuất tại Việt Nam. Các mặt hàng này và hàng hóa đã nhập khẩu, đang lưu thông hợp pháp trên thị trường Việt Nam nếu đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế phải được coi là hàng xuất khẩu và phải tuân thủ chính sách mặt hàng xuất khẩu theo đúng quy định hiện hành.
3. Cửa hàng miễn thuế bán hàng cho các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao được nhập khẩu các mặt hàng để đáp ứng nhu cầu của các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ. Riêng đối với xe ô tô du lịch và xe hai bánh gắn máy chỉ được nhập khẩu theo đơn đặt hàng của các đối tượng được phép nhập hàng miễn thuế theo quy định tại Nghị định số 73/CP ngày 30 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ. Việc bán và quản lý hàng hóa ở Cửa hàng này thực hiện theo quy định của Chính phủ.
5. Hàng nhập khẩu phục vụ kinh doanh tại Cửa hàng miễn thuế nếu thuộc diện hàng nhập khẩu có điều kiện do Bộ Thương mại cấp phép.
Điều 6. Tái xuất, đưa hàng vào bán ở thị trường nội địa, xử lý hàng khó tiêu thụ
Những hàng hóa đã được phép nhập khẩu để bán tại Cửa hàng miễn thuế tồn kho lâu ngày không tiêu thụ được, cần thiết phải xử lý (hủy bỏ, chuyển sang tiêu thụ nội địa, tái xuất) thì phải có xác nhận của Hải quan đối với từng danh mục và số lượng cụ thể.
Đối với hàng xin tái xuất, hàng xin đưa ra khỏi khu vực quản lý của Cửa hàng miễn thuế để tiêu thụ ở thị trường nội địa thì phải được Bộ Thương mại cho phép và phải thực hiện các nghĩa vụ thuế theo đúng quy định.
Hàng đổ vỡ, hàng bị hư hỏng, mất phẩm chất nghiêm trọng, không thể bán phục vụ tiêu dùng được, doanh nghiệp phải lập biên bản có xác nhận của Hải quan để xử lý hủy bỏ với sự giám sát của Hải quan.
Điều 7. Đối tượng, điều kiện bán hàng tại Cửa hàng miễn thuế
a) Bán hàng cho khách xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo quy định tại Quy chế này, khi khách xuất trình hộ chiếu đã được phép xuất nhập cảnh.
b) Bán trực tiếp trên máy bay cho khách trên các chuyến bay quốc tế của Hàng không Việt Nam, của các hãng Hàng không được thành lập theo pháp luật Việt Nam.
c) Các đối tượng được hưởng tiêu chuẩn quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao, khi mua hàng miễn thuế phải xuất trình sổ mua hàng kèm theo hộ chiếu hoặc chứng minh thư do Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp nếu mua hàng cho cá nhân; sổ mua hàng kèm theo công hàm hoặc giấy giới thiệu của cơ quan nếu mua hàng cho cơ quan.
d) Người nước ngoài, Việt kiều và người Việt Nam chờ xuất cảnh phải xuất trình hộ chiếu hợp lệ, vé đã đăng ký ngày xuất cảnh để đăng ký mua hàng. Hàng được nhận tại cửa khẩu xuất cảnh khi khách đã làm xong thủ tục xuất cảnh.
Điều 8. Định lượng mua hàng miễn thuế
a) Các đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao, được mua hàng theo định lượng do Chính phủ Việt Nam quy định.
b) Người nhập cảnh được mua hàng theo định lượng quy định về tiêu chuẩn hành lý miễn thuế cho khách nhập cảnh.
c) Người xuất cảnh bằng hộ chiếu hợp lệ được mua không hạn chế số lượng và giá trị nhưng phải tự chịu trách nhiệm về thủ tục và định lượng để nhập khẩu vào nước nhập cảnh.
3. Người xuất cảnh bằng giấy thông hành xuất nhập cảnh được mua hàng như khách xuất cảnh bằng hộ chiếu hợp lệ.
Điều 9. Quản lý hoạt động của Cửa hàng miễn thuế
Bộ Thương mại
- Hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ, đăng ký kinh doanh hàng miễn thuế.
- Cấp hoặc trả lời từ chối cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Cho phép việc nhập khẩu đối với hàng hóa thuộc diện nhập khẩu có điều kiện, tái xuất hàng hóa của Cửa hàng miễn thuế.
Cho phép chuyển hàng hóa đã nhập khẩu của Cửa hàng miễn thuế vào tiêu thụ trong thị trường nội địa.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Quyết định việc mở Cửa hàng miễn thuế đối với Cửa hàng có vốn đầu tư nước ngoài.
- Hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính, kế toán đối với Cửa hàng miễn thuế.
- Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thanh quyết toán đối với Cửa hàng miễn thuế.
- Hướng dẫn việc nộp, thu, miễn thuế theo quy định của các Luật thuế đối với Cửa hàng miễn thuế.
Tổng cục Hải quan
- Hướng dẫn thủ tục nhập, tái xuất hàng hóa của Cửa hàng miễn thuế, chuyển hàng của Cửa hàng miễn thuế vào bán ở thị trường nội địa.
- Xác nhận hàng hóa cần thiết phải xử lý, thanh khoản hàng tồn kho, giám sát việc thanh lý, tiêu hủy hàng của Cửa hàng miễn thuế.
- Thực hiện việc áp thuế, tính và thu thuế đối với những hàng hóa nhập khẩu để bán ở Cửa hàng miễn thuế được phép chuyển vào bán ở thị trường nội địa.
Điều 10. Bán hàng tại Cửa hàng miễn thuế
Cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế phải bán hàng đúng đối tượng, đúng danh mục và mặt hàng đăng ký kinh doanh, phải thực hiện đúng các quy định bán hàng miễn thuế của Quy chế này.
Điều 11. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế
Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về hàng hóa và chất lượng hàng hóa nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế.
Điều 12. Báo cáo hoạt động kinh doanh của các Cửa hàng miễn thuế
Định kỳ sáu tháng và hàng năm, doanh nghiệp kinh doanh Cửa hàng miễn thuế báo cáo hoạt động bán hàng miễn thuế với Bộ Thương mại, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan và Bộ Kế hoạch và Đầu tư nếu là Cửa hàng có vốn đầu tư nước ngoài.
Các vi phạm về việc bán hàng miễn thuế theo quy định của Quy chế này, tùy theo mức độ có thể bị xử lý tạm đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- 1 Thông tư 21/1998/TT-BTM hướng dẫn thi hành Quy chế về cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế, kèm theo Quyết định 205/1998/QĐ-TTg do Bộ Thương mại ban hành
- 2 Thông tư 42/1999/TT-BTC thực hiện chế độ tài chính, kế toán, thuế đối với các cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 28/1999/TT-BTM bổ sung Thông tư 21/1998/TT-BTM hướng dẫn thi hành Quy chế về Cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế do Bộ Thương mại ban hành
- 4 Thông tư 36/2000/TT-BTC bổ sung Thông tư 42/1999/TT-BTC hướng dẫn về chế độ tài chính, kế toán, thuế đối với các cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 37/2001/TT-BTC bổ sung Thông tư 42/1999/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính, kế toán, thuế đối với các cửa hàng kinh doanh miễn thuế tại Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hành
- 1 Công văn số 5490/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc tham gia ý kiến đối với việc Tổng công ty Thương mại Hà Nội đề nghị được mở thêm một điểm kinh doanh hàng miễn thuế tại địa chỉ số 19-21 phố Đinh Tiên Hoàng, Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội
- 2 Quyết định 195-TTg năm 1997 về Quy chế về cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 2657/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn chế độ tài chính thuế đối với cửa hàng kinh doanh miễn thuế
- 4 Thông tư 87/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 24/2009/QĐ-TTg ban hành Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 195-TTg năm 1997 về Quy chế về cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 206/2003/QĐ-TTg sửa đổi Quy chế về cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định 205/1998/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 24/2009/QĐ-TTg ban hành Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Công văn số 5490/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc tham gia ý kiến đối với việc Tổng công ty Thương mại Hà Nội đề nghị được mở thêm một điểm kinh doanh hàng miễn thuế tại địa chỉ số 19-21 phố Đinh Tiên Hoàng, Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội
- 2 Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 3 Nghị định 73-CP năm 1994 Hướng dẫn Pháp lệnh về Quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự nước ngoài và cơ quan Đại diện của Tổ chức Quốc tế tại Việt Nam
- 4 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996
- 5 Thông tư 21/1998/TT-BTM hướng dẫn thi hành Quy chế về cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế, kèm theo Quyết định 205/1998/QĐ-TTg do Bộ Thương mại ban hành
- 6 Thông tư 42/1999/TT-BTC thực hiện chế độ tài chính, kế toán, thuế đối với các cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 28/1999/TT-BTM bổ sung Thông tư 21/1998/TT-BTM hướng dẫn thi hành Quy chế về Cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế do Bộ Thương mại ban hành
- 8 Thông tư 36/2000/TT-BTC bổ sung Thông tư 42/1999/TT-BTC hướng dẫn về chế độ tài chính, kế toán, thuế đối với các cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 2657/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn chế độ tài chính thuế đối với cửa hàng kinh doanh miễn thuế
- 10 Thông tư 37/2001/TT-BTC bổ sung Thông tư 42/1999/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính, kế toán, thuế đối với các cửa hàng kinh doanh miễn thuế tại Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hành
- 11 Thông tư 87/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành