Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 207/QĐ-BHXH NĂM 2014

Quyết định số 207/QĐ-BHXH ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan Bảo hiểm xã hội (BHXH) thành phố Đà Nẵng. Quy chế này xác định các nguyên tắc, nội dung và hình thức thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan cũng như trong mối quan hệ công tác với các tổ chức, cá nhân bên ngoài. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 95/QĐ-BHXH ngày 26/9/2007 của Giám đốc BHXH thành phố Đà Nẵng.

DÂN CHỦ TRONG HOẠT ĐỘNG NỘI BỘ CƠ QUAN

Trách nhiệm của Giám đốc BHXH thành phố Đà Nẵng

Giám đốc BHXH thành phố thực hiện quản lý và điều hành mọi hoạt động của cơ quan theo chế độ Thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về toàn bộ hoạt động của đơn vị. Trách nhiệm cụ thể bao gồm:

  • Công khai thông tin cho công chức, viên chức (CCVC): Giám đốc có nghĩa vụ công khai các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, quy định của BHXH Việt Nam và các văn bản chỉ đạo của địa phương liên quan đến hoạt động cơ quan. Đồng thời, phải công khai chỉ tiêu, kế hoạch công tác hàng năm, hàng quý và nội quy, quy chế làm việc của cơ quan.
  • Công khai tài chính và tài sản: Thực hiện công khai minh bạch về tài chính, mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản công theo đúng hướng dẫn tại Công văn số 71/BHXH-BC ngày 10/01/2012 của BHXH Việt Nam. Nội dung công khai bao gồm quyết toán tài chính hàng năm, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản, hàng hóa và tình hình quản lý, sử dụng tài sản công.
  • Quản lý tài sản và phòng chống tham nhũng: Chịu trách nhiệm sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí được cấp, thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm cá nhân nếu để xảy ra tình trạng tham nhũng, lãng phí trong cơ quan.
  • Tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức: Định kỳ hàng năm, Giám đốc phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 09/1998/TTLT-TCCP-TLĐLĐ và các hướng dẫn của BHXH Việt Nam.

Trách nhiệm của công chức, viên chức (CCVC)

CCVC trong cơ quan có vai trò chủ động trong việc thực hiện dân chủ thông qua các nghĩa vụ và quyền hạn sau:

  • Thực hiện nghĩa vụ công vụ: Chấp hành nghiêm túc các quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; không được làm những việc pháp luật cấm; chịu trách nhiệm trước pháp luật và thủ trưởng trực tiếp về kết quả thực hiện nhiệm vụ; giữ gìn lối sống lành mạnh, trung thực, cần kiệm, liêm chính.
  • Chấp hành sự chỉ đạo của cấp trên: CCVC phải phục tùng sự chỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên khi thi hành nhiệm vụ. Tuy nhiên, CCVC có quyền trình bày ý kiến, đề xuất giải pháp khác với ý kiến của thủ trưởng trực tiếp nhưng vẫn phải chấp hành quyết định đó, đồng thời được quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo lên cấp trên.
  • Tự phê bình và phê bình: Thực hiện tự phê bình nghiêm túc, thẳng thắn đóng góp ý kiến xây dựng nội bộ cơ quan trong sạch, vững mạnh, kể cả việc góp ý cho thủ trưởng cơ quan. Có trách nhiệm tham gia đóng góp ý kiến xây dựng các văn bản, đề án của cơ quan và sử dụng tài sản công đúng định mức, tiêu chuẩn.

Những nội dung CCVC phải được biết và hình thức công khai

Để bảo đảm quyền làm chủ, CCVC có quyền được biết các thông tin quan trọng sau:

  • Nội dung phải công khai: Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; kế hoạch công tác quý, năm; kinh phí hoạt động, quyết toán tài chính, quỹ phúc lợi, tiết kiệm chi; công tác nhân sự (tuyển dụng, khen thưởng, kỷ luật, nâng bậc, nâng ngạch, đề bạt); các vụ việc tiêu cực, tham nhũng đã được kết luận; kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo nội bộ; nội quy, quy chế làm việc; tiêu chuẩn thi đua và kết quả đánh giá CCVC; các văn bản hướng dẫn mới về chế độ BHXH, BHYT.
  • Hình thức công khai: Việc công khai được thực hiện linh hoạt qua các hình thức như niêm yết tại cơ quan; thông báo tại hội nghị giao ban hoặc hội nghị cán bộ, công chức; gửi văn bản qua trang thông tin nội bộ; thông báo qua thủ trưởng các đơn vị trực thuộc hoặc gửi văn bản trực tiếp cho Đảng ủy, Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan.

Những nội dung CCVC tham gia ý kiến và hình thức lấy ý kiến

Trước khi Giám đốc BHXH thành phố ra quyết định, CCVC được tham gia đóng góp ý kiến đối với các vấn đề sau:

  • Nội dung tham gia ý kiến: Chủ trương thực hiện nghị quyết, pháp luật; kế hoạch công tác năm; tổ chức phong trào thi đua; báo cáo sơ kết, tổng kết; các biện pháp cải tiến tổ chức, lề lối làm việc, thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, phiền hà; kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt cán bộ; các chế độ, chính sách liên quan đến quyền lợi của CCVC; nội quy, quy chế làm việc của cơ quan.
  • Hình thức lấy ý kiến: Ý kiến đóng góp trực tiếp với thủ trưởng đơn vị hoặc Giám đốc; thông qua Hội nghị cán bộ, công chức; phát phiếu hỏi ý kiến trực tiếp hoặc gửi dự thảo văn bản để CCVC nghiên cứu, đóng góp.
  • Trách nhiệm giải trình của Giám đốc: Trong trường hợp quyết định của Giám đốc khác với ý kiến của đa số CCVC, Giám đốc có trách nhiệm thông báo và giải thích rõ lý do cho CCVC được biết.

Những nội dung CCVC giám sát, kiểm tra và hình thức thực hiện

CCVC thực hiện quyền giám sát, kiểm tra đối với các hoạt động của cơ quan nhằm bảo đảm tính minh bạch:

  • Nội dung giám sát, kiểm tra: Việc thực hiện chủ trương, chính sách, kế hoạch công tác năm; việc sử dụng kinh phí hoạt động, quản lý tài sản công; việc thực hiện nội quy, quy chế cơ quan; việc thực hiện chế độ, chính sách và quyền lợi của CCVC; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo nội bộ.
  • Hình thức giám sát, kiểm tra: Được thực hiện thông qua hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân; qua các buổi kiểm điểm công tác, phê bình và tự phê bình trong sinh hoạt định kỳ của đơn vị; hoặc thông qua Hội nghị cán bộ, công chức hàng năm.

DÂN CHỦ TRONG QUAN HỆ VỚI CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN BÊN NGOÀI

Quan hệ với công dân, cơ quan, tổ chức

Mối quan hệ giữa cơ quan BHXH thành phố Đà Nẵng với công dân và các tổ chức bên ngoài được điều chỉnh theo hướng công khai, minh bạch và phục vụ:

  • Niêm yết công khai tại công sở: Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm chỉ đạo niêm yết rõ ràng sơ đồ chỉ dẫn các bộ phận làm việc; thủ tục hành chính; mẫu đơn, hồ sơ; các khoản phí, lệ phí theo quy định (nếu có) và thời gian giải quyết đối với từng loại công việc cụ thể.
  • Thái độ và trách nhiệm phục vụ: CCVC phải giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân đúng thẩm quyền, không được có thái độ quan liêu, hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà. Nghiêm cấm CCVC tiếp nhận và giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân tại nhà riêng.
  • Quy trình giải quyết hồ sơ: Phải tuân thủ đúng thời hạn quy định. Đối với hồ sơ phức tạp cần thời gian nghiên cứu, phải thông báo kịp thời cho đối tượng liên quan biết. Trường hợp hồ sơ chưa đủ cơ sở pháp lý hoặc không thể giải quyết, CCVC phải trình lãnh đạo xin ý kiến, thông báo sớm và trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối.
  • Bảo mật thông tin và tiếp công dân: CCVC có trách nhiệm bảo vệ bí mật Nhà nước, bí mật công tác và thông tin người khiếu nại, tố cáo. Cơ quan phải bố trí nơi tiếp công dân, tổ chức hòm thư góp ý. Hàng tuần, người phụ trách hành chính cùng Ban Thanh tra nhân dân mở hòm thư, tổng hợp ý kiến báo cáo Giám đốc để có biện pháp xử lý, tiếp thu kịp thời.

Quan hệ với cơ quan cấp trên

Mối quan hệ công tác với cơ quan quản lý cấp trên được thực hiện theo nguyên tắc hành chính thống nhất:

  • Chấp hành chỉ đạo: BHXH thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm phục tùng sự chỉ đạo, hướng dẫn và chấp hành nghiêm túc các quyết định của BHXH Việt Nam và Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.
  • Quyền kiến nghị và đóng góp ý kiến: Được quyền phản ánh khó khăn, vướng mắc và kiến nghị sửa đổi, bổ sung các chế độ, chính sách không phù hợp. Có quyền tham gia đóng góp ý kiến, phê bình cấp trên theo quy định và tham gia xây dựng các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khi được yêu cầu.
  • Chế độ báo cáo: Thực hiện báo cáo định kỳ trung thực, khách quan. Đối với những vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền giải quyết, phải kịp thời báo cáo BHXH Việt Nam và Ủy ban nhân dân thành phố để xin ý kiến chỉ đạo.

Quan hệ với các phòng nghiệp vụ và BHXH quận, huyện trực thuộc

Mối quan hệ giữa BHXH thành phố với các đơn vị trực thuộc được xây dựng trên tinh thần hỗ trợ, hướng dẫn và kiểm tra:

  • Chỉ đạo và chịu trách nhiệm: Giám đốc BHXH thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các đơn vị trực thuộc và chịu trách nhiệm liên đới về các sai phạm của cấp dưới nếu sai phạm đó xuất phát từ sự chỉ đạo, hướng dẫn của mình. Phải phổ biến kịp thời các chủ trương, chính sách liên quan đến hoạt động của cấp dưới.
  • Hỗ trợ giải quyết khó khăn: Giám đốc có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết kịp thời các kiến nghị của đơn vị trực thuộc; tham khảo ý kiến của cấp dưới khi xây dựng chế độ, chính sách; cử cán bộ xuống cơ sở để phối hợp giải quyết các vấn đề cụ thể khi cần thiết.
  • Phân bổ nguồn lực: Việc cấp, bổ sung kinh phí và biên chế cho các đơn vị trực thuộc phải bảo đảm đúng quy định pháp luật, kịp thời, sát với thực tế và phải thông qua tập thể lãnh đạo cơ quan quyết định.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Quy chế thực hiện dân chủ này được phổ biến rộng rãi đến toàn thể CCVC trong cơ quan để nghiêm túc thực hiện. Mọi hành vi vi phạm quy chế sẽ bị xem xét kiểm điểm hoặc xử lý kỷ luật theo quy định hiện hành. Quy chế có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Việc sửa đổi, bổ sung các nội dung của quy chế sẽ được thảo luận và thông qua trực tiếp tại Hội nghị cán bộ, công chức cơ quan được tổ chức hàng năm.

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
BẢO HIỂM XÃ HỘI
TP ĐÀ NẴNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 207/QĐ-BHXH

Đà Nẵng, ngày 14 tháng 5 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008; Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010;

Căn cứ Nghị định số 71/1998/NĐ-CP ngày 08/9/1998 của Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan;

Căn cứ Quyết định số 4857/QĐ-BHXH ngày 21/10/2008 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội địa phương;

Căn cứ Công văn số 4797/BHXH-TCCB ngày 20/12/2006 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc hướng dẫn một số nội dung Quy chế dân chủ;

Căn cứ Công văn số 71/BHXH-BC ngày 10/01/2012 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thực hiện công khai tài chính và mua sắm, quản lý sử dụng tài sản đối với các đơn vị trong ngành Bảo hiểm xã hội;

Căn cứ Quyết định số 379/QĐ-BHXH ngày 04/12/2013 của Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy chế làm việc của Bảo hiểm xã hội thành phố;

Theo đề nghị của Trưởng phòng Tổ chức-Hành chính Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 95/QĐ-BHXH ngày 26/9/2007 của Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố. Trưởng các Phòng nghiệp vụ, Giám đốc Bảo hiểm xã hội quận, huyện và công chức, viên chức, lao động hợp đồng cơ quan Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 2;
- Đảng ủy, Công đoàn, Đoàn TN;
- Giám đốc, các Phó Giám đốc;
- Các Phòng nghiệp vụ,
- BHXH quận, huyện;
- Lưu VT.

GIÁM ĐỐC




Đinh Văn Hiệp

 

QUY CHẾ

THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 207/QĐ-BHXH ngày 14/ 5 /2014 của Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan Bảo hiểm xã hội (BHXH) thành phố (sau đây gọi tắt là cơ quan) nhằm phát huy quyền làm chủ của công chức, viên chức, lao động hợp đồng (sau đây gọi chung là CCVC) góp phần xây dựng cơ quan trong sạch, vững mạnh, xây dựng đội ngũ CCVC thực sự là công bộc của nhân dân, có đủ phẩm chất năng lực, làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu phát triển và đổi mới của Ngành, của thành phố; ngăn chặn và chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, phiền hà, sách nhiễu dân.

Điều 2. Phát huy quyền làm chủ của CCVC gắn liền với việc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng ủy cơ quan, chấp hành nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện chế độ thủ trưởng và phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể quần chúng, phát huy vai trò của CCVC trong cơ quan.

Điều 3. Dân chủ trong khuôn khổ của luật pháp, nội quy, quy định của Ngành; phát huy dân chủ nhưng đồng thời kiên quyết xử lý những hành vi lợi dụng dân chủ để vi phạm pháp luật và xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của CCVC và của nhân dân.

Chương II

DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ CƠ QUAN

Mục 1. TRÁCH NHIỆM CỦA GIÁM ĐỐC BHXH THÀNH PHỐ

Điều 4. Giám đốc BHXH thành phố quản lý và điều hành hoạt động của cơ quan theo chế độ Thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước Pháp luật và cấp trên về toàn bộ hoạt động của cơ quan và về việc thi hành nhiệm vụ, công vụ của CCVC thuộc quyền theo quy định của Pháp luật.

Giám đốc có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo, điều hành BHXH thành phố thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo đúng quy định của pháp luật, theo phân cấp của BHXH Việt Nam và các văn bản pháp luật có liên quan.

b) Quản lý CCVC về các mặt tư tưởng, phẩm chất đạo đức, sử dụng, đào tạo, thực hiện chính sách để xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất, năng lực.

Định kỳ hàng năm, thực hiện việc đánh giá đối với CCVC thuộc quyền quản lý và chỉ đạo thủ trưởng các đơn vị trực thuộc đánh giá đối với viên chức, hợp đồng lao động thuộc đơn vị mình phụ trách theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam.

c) Phân công nhiệm vụ và ủy quyền cho các Phó Giám đốc, Trưởng phòng, Giám đốc BHXH quận, huyện một số công việc cụ thể trong khuôn khổ pháp luật; chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị khác để xử lý, giải quyết các vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ của BHXH thành phố hoặc các vấn đề do Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng phân công.

d) Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách BHXH, BHYT; quản lý và sử dụng các quỹ BHXH, BHYT theo quy định của pháp luật.

đ) Chỉ đạo việc hướng dẫn kiểm tra hoạt động của các đơn vị trực thuộc BHXH thành phố trong việc thực hiện pháp luật, nhiệm vụ đã phân công, phân cấp thuộc lĩnh vực quản lý của BHXH thành phố.

e) Ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Giám đốc hoặc ủy quyền cho Phó Giám đốc phụ trách ký.

g) Định kỳ 3 tháng một lần làm việc với CCVC của đơn vị phụ trách; thường xuyên thông tin cho Thủ trưởng đơn vị phụ trách về những chủ trương, chính sách và quan điểm của Đảng, Nhà nước liên quan đến lĩnh vực công tác của đơn vị đó. Định kỳ 6 tháng một lần làm việc với CCVC của đơn vị trực thuộc còn lại. Đánh giá việc thực hiện Quy chế dân chủ trong các cuộc họp giao ban định kỳ, sơ kết 6 tháng và tổng kết cuối năm.

Điều 5. Những việc sau đây, Giám đốc phải công khai cho CCVC biết:

1. Phổ biến, quán triệt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của BHXH Việt Nam và các Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị của Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố liên quan đến công việc của cơ quan;

2. Công khai các chỉ tiêu, kế hoạch công tác hàng năm của toàn Ngành, hàng quý của cơ quan;

3. Thực hiện công khai về tài chính và mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản đối với các đơn vị trong ngành BHXH theo hướng dẫn tại Công văn số 71/BHXH-BC ngày 10/01/2012 của BHXH Việt Nam (nội dung, thời điểm, phạm vi công khai), bao gồm:

a) Công khai tài chính hàng năm;

b) Công khai số tài chính trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản;

c) Công khai trong công tác mua sắm tài sản, hàng hóa;

d) Công khai trong công tác quản lý và sử dụng tài sản;

4. Công khai Nội quy, Quy chế làm việc của cơ quan.

Điều 6. Sử dụng có hiệu quả tài sản của cơ quan, tiết kiệm kinh phí được cấp; thực hiện các quy định về công khai tài chính, mua sắm tài sản; chịu trách nhiệm khi để xảy ra tình trạng lãng phí, tham nhũng trong cơ quan.

Điều 7. Định kỳ hàng năm, phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan tiến hành Hội nghị cán bộ, công chức cơ quan theo hướng dẫn về tổ chức và nội dung hội nghị cán bộ, công chức trong cơ quan tại Thông tư số 09/1998/TTLT-TCCP-TLĐLĐ ngày 04/12/1998 của Ban Tổ chức Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và chỉ đạo của BHXH Việt Nam.

Mục 2. TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Điều 8. CCVC thực hiện nghĩa vụ của mình và không được làm những việc đã bị cấm theo quy định của Luật Cán bộ công chức và Luật Viên chức.

- CCVC chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Thủ trưởng phụ trách trực tiếp về việc thi hành nhiệm vụ, công vụ của mình; có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư.

Điều 9. CCVC khi thi hành nhiệm vụ phải phục tùng sự chỉ đạo và hướng dẫn của cấp trên.

- CCVC có quyền trình bày ý kiến, đề xuất việc giải quyết những vấn đề thuộc phạm vi trách nhiệm của mình khác với ý kiến của Thủ trưởng phụ trách trực tiếp nhưng vẫn phải chấp hành sự chỉ đạo của Thủ trưởng phụ trách trực tiếp, đồng thời có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo lên cấp trên.

Điều 10. CCVC phải tự phê bình nghiêm túc, phát huy ưu điểm, sửa chữa khuyết điểm để không ngừng tiến bộ, phải thẳng thắn phê bình, đấu tranh để xây dựng nội bộ cơ quan trong sạch vững mạnh, kể cả góp ý, phê bình thủ trưởng cơ quan; khi được yêu cầu CCVC có trách nhiệm đóng góp ý kiến vào việc xây dựng các văn bản, các đề án của cơ quan.

- CCVC sử dụng kinh phí, tài sản của đơn vị đúng mục đích, theo định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định.

Mục 3. NHỮNG VIỆC CCVC PHẢI ĐƯỢC BIẾT

Điều 11. Những việc sau đây phải công khai cho cán bộ, công chức biết:

1. Chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công việc của cơ quan;

2. Kế hoạch công tác hàng quý, hàng năm của cơ quan;

3. Kinh phí hoạt động hàng năm và quyết toán kinh phí hoạt động hàng năm của cơ quan; việc sử dụng kinh phí phúc lợi, kinh phí tiết kiệm chi quản lý; việc mua bán, thanh lý tài sản, đầu tư xây dựng cơ bản; định mức sử dụng xăng, xe, điện thoại của cơ quan;

4. Tuyển dụng, khen thưởng, kỷ luật, nâng bậc, nâng ngạch và đề bạt công chức lãnh đạo, viên chức quản lý;

5. Các vụ việc tiêu cực, tham nhũng trong cơ quan đã được kết luận;

6. Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ cơ quan;

7. Nội quy, quy chế làm việc của cơ quan;

8. Nội dung và tiêu chuẩn thi đua; kết quả đánh giá cuối năm của Thủ trưởng đơn vị đối với CCVC thuộc quyền quản lý;

9. Các văn bản quy định, hướng dẫn mới của Ngành liên quan đến việc thực hiện chế độ chính sách đối với các đối tượng tham gia BHXH, BHYT.

Điều 12. Các hình thức thông báo công khai những vấn đề quy định tại Điều 11 trên đây bằng một trong các hình thức:

1. Niêm yết tại cơ quan;

2. Thông báo tại hội nghị giao ban, hội nghị cán bộ, công chức;

3. Thông báo bằng văn bản đến từng CCVC qua trang thông tin nội bộ;

4. Thông báo cho các Thủ trưởng đơn vị trực thuộc để thông báo đến CCVC làm việc trong đơn vị;

5. Thông báo bằng văn bản cho Đảng ủy, Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan.

Mục 4. NHỮNG VIỆC CCVC THAM GIA Ý KIẾN, THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN QUYẾT ĐỊNH

Điều 13. Những việc CCVC tham gia ý kiến trực tiếp hoặc thông qua đại diện trước khi Giám đốc BHXH thành phố quyết định, gồm có:

1. Chủ trương, giải pháp thực hiện Nghị quyết của Đảng, Pháp luật của Nhà nước liên quan đến công việc của cơ quan;

2. Kế hoạch công tác hàng năm của cơ quan;

3. Tổ chức phong trào thi đua;

4. Báo cáo sơ kết, tổng kết của cơ quan;

5. Các biện pháp cải tiến tổ chức và lề lối làm việc, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, quan liêu, phiền hà, sách nhiễu dân;

6. Kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng CCVC; đề bạt công chức lãnh đạo, viên chức quản lý theo quy định;

7. Thực hiện các chế độ, chính sách liên quan đến quyền lợi của CCVC;

8. Nội quy, quy chế làm việc của cơ quan.

Điều 14. Các hình thức lấy ý kiến tham gia:

1. CCVC tham gia ý kiến trực tiếp với Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, với Giám đốc BHXH thành phố;

2. Thông qua Hội nghị cán bộ, công chức cơ quan;

3. Phát phiếu hỏi ý kiến trực tiếp, gửi dự thảo văn bản để CCVC tham gia ý kiến.

Điều 15. Khi quyết định những vấn đề được nêu tại Điều 13 khác với ý kiến tham gia của đa số CCVC thì Giám đốc BHXH thành phố có trách nhiệm thông báo, giải thích lại cho CCVC biết.

Mục 5. NHỮNG VIỆC CCVC GIÁM SÁT, KIỂM TRA

Điều 16. Những việc CCVC giám sát, kiểm tra gồm có:

1. Thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, kế hoạch công tác hàng năm của cơ quan;

2. Sử dụng kinh phí hoạt động, chấp hành chính sách, chế độ quản lý và sử dụng tài sản của cơ quan;

3. Thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan;

4. Thực hiện chế độ, chính sách Nhà nước và quyền lợi của CCVC cơ quan;

5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ cơ quan;

Điều 17. Việc giám sát, kiểm tra của CCVC đối với những vấn đề nêu tại Điều 16 trên đây được thực hiện thông qua:

1. Ban Thanh tra nhân dân của cơ quan;

2. Kiểm điểm công tác, phê bình và tự phê bình trong các cuộc sinh hoạt định kỳ của đơn vị công tác;

3. Hội nghị cán bộ, công chức cơ quan.

Chương III.

DÂN CHỦ TRONG QUAN HỆ VÀ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC ĐỐI VỚI CÔNG DÂN, CƠ QUAN, TỔ CHỨC

Mục 1. QUAN HỆ VỚI CÔNG DÂN, CƠ QUAN, TỔ CHỨC

Điều 18. Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra việc niêm yết công khai tại công sở để nhân dân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) biết:

1. Bộ phận chịu trách nhiệm giải quyết công việc có liên quan (sơ đồ chỉ dẫn các bộ phận làm việc của cơ quan);

2. Thủ tục hành chính giải quyết công việc;

3. Mẫu đơn từ, hồ sơ cho từng loại công việc;

4. Phí, lệ phí theo quy định (nếu có);

5. Thời gian giải quyết từng loại công việc.

Điều 19. Thủ trưởng cơ quan chỉ đạo và kiểm tra CCVC trong việc giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân; kịp thời có những biện pháp xử lý thích hợp theo quy định của pháp luật đối với những CCVC không hoàn thành trách nhiệm, công vụ, thiếu trách nhiệm, sách nhiễu, gây phiền hà, tham nhũng trong việc giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân, CCVC thực hiện nghiêm Quy tắc ứng xử trong giao tiếp và không ngừng nâng cao các chuẩn mực đạo đức công vụ của CCVC do BHXH Việt Nam ban hành.

Điều 20. Khi tổ chức, cá nhân có yêu cầu, CCVC có trách nhiệm giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. Những việc không thuộc thẩm quyền giải quyết CCVC phải thông báo để tổ chức, cá nhân biết, CCVC không được quan liêu, hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà trong giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân.

Điều 21. CCVC không được tiếp nhận và giải quyết công việc của các tổ chức, cá nhân tại nhà riêng.

Những công việc đã có thời hạn giải quyết theo quy định thì CCVC phải chấp hành đúng thời hạn đó.

Trường hợp công việc phức tạp đòi hỏi phải có thời gian để nghiên cứu thì CCVC thụ lý hồ sơ đó phải thông báo kịp thời cho tổ chức, cá nhân biết.

Trường hợp hồ sơ chưa đủ cơ sở pháp lý để giải quyết, CCVC phải trình lãnh đạo có thẩm quyền đề xuất, xin ý kiến để giải quyết; nếu không giải quyết được phải thông báo sớm cho tổ chức, cá nhân đồng thời trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết được.

CCVC có trách nhiệm bảo vệ bí mật Nhà nước, bí mật công tác và bí mật nội dung đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân, tổ chức theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Thủ trưởng cơ quan chỉ đạo việc bố trí nơi tiếp công dân, thực hiện việc tiếp dân và tổ chức hòm thư góp ý tại cơ quan. Hàng tuần, người phụ trách công tác hành chính của cơ quan cùng đại diện Ban Thanh tra nhân dân của cơ quan mở hòm thư, nghiên cứu ý kiến được gửi đến và báo cáo thủ trưởng cơ quan. Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm nghiên cứu và đề ra những biện pháp hợp lý nhằm tiếp thu và giải quyết các ý kiến góp ý.

Khi công dân, tổ chức có yêu cầu, cơ quan phải cử người có trách nhiệm gặp và giải quyết công việc có liên quan.

Những kiến nghị, phản ảnh của công dân, tổ chức phải được nghiên cứu và xử lý kịp thời.

Mục 2. QUAN HỆ VỚI CƠ QUAN CẤP TRÊN

Điều 23. Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm phục tùng sự chỉ đạo, hướng dẫn và chấp hành các quyết định của BHXH Việt Nam và Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.

BHXH thành phố có quyền phản ánh những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình; kiến nghị với cấp trên những vấn đề không phù hợp, cần sửa đổi, bổ sung trong các chế độ, chính sách, các quy định của pháp luật và trong chỉ đạo, điều hành của cơ quan cấp trên.

Điều 24. BHXH thành phố được quyền tham gia đóng góp ý kiến, phê bình đối với cấp trên theo quy định pháp luật. Khi được yêu cầu, BHXH thành phố có trách nhiệm nghiên cứu, tham gia ý kiến vào các dự thảo về chế độ, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan cấp trên gửi đến.

Điều 25. BHXH thành phố có trách nhiệm báo cáo tình hình công tác lên cấp trên theo quy định; đối với những vấn đề phát sinh vượt quá khả năng giải quyết thì phải báo cáo kịp thời với BHXH Việt Nam và Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng để xin ý kiến chỉ đạo.

Nội dung báo cáo phải khách quan, trung thực.

Mục 3. QUAN HỆ VỚI CÁC PHÒNG NGHIỆP VỤ VÀ BHXH QUẬN, HUYỆN TRỰC THUỘC

Điều 26. Giám đốc BHXH thành phố có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các đơn vị trực thuộc và chịu trách nhiệm về những sai phạm của đơn vị trực thuộc nếu những sai phạm đó có nguyên nhân từ sự chỉ đạo, hướng dẫn của mình.

Phải thông báo cho các đơn vị trực thuộc những chủ trương, chính sách, các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động và phạm vi trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc.

Điều 27. Giám đốc BHXH thành phố có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết kịp thời các yêu cầu, kiến nghị của các đơn vị trực thuộc.

Điều 28. Tham khảo ý kiến của cơ quan cấp dưới trong việc xây dựng chế độ, chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Khi cần thiết cử cán bộ, công chức đến đơn vị trực thuộc để trao đổi, nghiên cứu, giải quyết những vấn đề cụ thể của đơn vị trực thuộc.

Điều 29. Việc giải quyết cấp, bổ sung kinh phí, biên chế cho đơn vị trực thuộc phải theo đúng quy định của pháp luật, kịp thời, sát thực tế và thông qua tập thể lãnh đạo cơ quan.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 30. Quy chế này được phổ biến đến từng CCVC trong toàn cơ quan biết và nghiêm túc thực hiện, CCVC vi phạm Quy chế này sẽ bị kiểm điểm hoặc bị xử lý kỷ luật theo quy định hiện hành.

Điều 31. Quy chế này được tổ chức triển khai thực hiện kể từ ngày ký. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này thực hiện thông qua tại Hội nghị cán bộ, công chức cơ quan được tổ chức hàng năm./.

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 207/QĐ-BHXH năm 2014 về Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng

Số hiệu: 207/QĐ-BHXH
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 14/05/2014
Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
Người ký: Đinh Văn Hiệp
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/05/2014
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bảo hiểm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 207/QĐ-BHXH năm 2014 về Quy chế th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký