TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 207/QĐ-BHXH NĂM 2014
Quyết định số 207/QĐ-BHXH ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan Bảo hiểm xã hội (BHXH) thành phố Đà Nẵng. Quy chế này xác định các nguyên tắc, nội dung và hình thức thực hiện dân chủ trong nội bộ cơ quan cũng như trong mối quan hệ công tác với các tổ chức, cá nhân bên ngoài. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 95/QĐ-BHXH ngày 26/9/2007 của Giám đốc BHXH thành phố Đà Nẵng.
DÂN CHỦ TRONG HOẠT ĐỘNG NỘI BỘ CƠ QUAN
Trách nhiệm của Giám đốc BHXH thành phố Đà Nẵng
Giám đốc BHXH thành phố thực hiện quản lý và điều hành mọi hoạt động của cơ quan theo chế độ Thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về toàn bộ hoạt động của đơn vị. Trách nhiệm cụ thể bao gồm:
- Công khai thông tin cho công chức, viên chức (CCVC): Giám đốc có nghĩa vụ công khai các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, quy định của BHXH Việt Nam và các văn bản chỉ đạo của địa phương liên quan đến hoạt động cơ quan. Đồng thời, phải công khai chỉ tiêu, kế hoạch công tác hàng năm, hàng quý và nội quy, quy chế làm việc của cơ quan.
- Công khai tài chính và tài sản: Thực hiện công khai minh bạch về tài chính, mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản công theo đúng hướng dẫn tại Công văn số 71/BHXH-BC ngày 10/01/2012 của BHXH Việt Nam. Nội dung công khai bao gồm quyết toán tài chính hàng năm, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản, hàng hóa và tình hình quản lý, sử dụng tài sản công.
- Quản lý tài sản và phòng chống tham nhũng: Chịu trách nhiệm sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí được cấp, thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm cá nhân nếu để xảy ra tình trạng tham nhũng, lãng phí trong cơ quan.
- Tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức: Định kỳ hàng năm, Giám đốc phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 09/1998/TTLT-TCCP-TLĐLĐ và các hướng dẫn của BHXH Việt Nam.
Trách nhiệm của công chức, viên chức (CCVC)
CCVC trong cơ quan có vai trò chủ động trong việc thực hiện dân chủ thông qua các nghĩa vụ và quyền hạn sau:
- Thực hiện nghĩa vụ công vụ: Chấp hành nghiêm túc các quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; không được làm những việc pháp luật cấm; chịu trách nhiệm trước pháp luật và thủ trưởng trực tiếp về kết quả thực hiện nhiệm vụ; giữ gìn lối sống lành mạnh, trung thực, cần kiệm, liêm chính.
- Chấp hành sự chỉ đạo của cấp trên: CCVC phải phục tùng sự chỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên khi thi hành nhiệm vụ. Tuy nhiên, CCVC có quyền trình bày ý kiến, đề xuất giải pháp khác với ý kiến của thủ trưởng trực tiếp nhưng vẫn phải chấp hành quyết định đó, đồng thời được quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo lên cấp trên.
- Tự phê bình và phê bình: Thực hiện tự phê bình nghiêm túc, thẳng thắn đóng góp ý kiến xây dựng nội bộ cơ quan trong sạch, vững mạnh, kể cả việc góp ý cho thủ trưởng cơ quan. Có trách nhiệm tham gia đóng góp ý kiến xây dựng các văn bản, đề án của cơ quan và sử dụng tài sản công đúng định mức, tiêu chuẩn.
Những nội dung CCVC phải được biết và hình thức công khai
Để bảo đảm quyền làm chủ, CCVC có quyền được biết các thông tin quan trọng sau:
- Nội dung phải công khai: Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; kế hoạch công tác quý, năm; kinh phí hoạt động, quyết toán tài chính, quỹ phúc lợi, tiết kiệm chi; công tác nhân sự (tuyển dụng, khen thưởng, kỷ luật, nâng bậc, nâng ngạch, đề bạt); các vụ việc tiêu cực, tham nhũng đã được kết luận; kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo nội bộ; nội quy, quy chế làm việc; tiêu chuẩn thi đua và kết quả đánh giá CCVC; các văn bản hướng dẫn mới về chế độ BHXH, BHYT.
- Hình thức công khai: Việc công khai được thực hiện linh hoạt qua các hình thức như niêm yết tại cơ quan; thông báo tại hội nghị giao ban hoặc hội nghị cán bộ, công chức; gửi văn bản qua trang thông tin nội bộ; thông báo qua thủ trưởng các đơn vị trực thuộc hoặc gửi văn bản trực tiếp cho Đảng ủy, Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan.
Những nội dung CCVC tham gia ý kiến và hình thức lấy ý kiến
Trước khi Giám đốc BHXH thành phố ra quyết định, CCVC được tham gia đóng góp ý kiến đối với các vấn đề sau:
- Nội dung tham gia ý kiến: Chủ trương thực hiện nghị quyết, pháp luật; kế hoạch công tác năm; tổ chức phong trào thi đua; báo cáo sơ kết, tổng kết; các biện pháp cải tiến tổ chức, lề lối làm việc, thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, phiền hà; kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt cán bộ; các chế độ, chính sách liên quan đến quyền lợi của CCVC; nội quy, quy chế làm việc của cơ quan.
- Hình thức lấy ý kiến: Ý kiến đóng góp trực tiếp với thủ trưởng đơn vị hoặc Giám đốc; thông qua Hội nghị cán bộ, công chức; phát phiếu hỏi ý kiến trực tiếp hoặc gửi dự thảo văn bản để CCVC nghiên cứu, đóng góp.
- Trách nhiệm giải trình của Giám đốc: Trong trường hợp quyết định của Giám đốc khác với ý kiến của đa số CCVC, Giám đốc có trách nhiệm thông báo và giải thích rõ lý do cho CCVC được biết.
Những nội dung CCVC giám sát, kiểm tra và hình thức thực hiện
CCVC thực hiện quyền giám sát, kiểm tra đối với các hoạt động của cơ quan nhằm bảo đảm tính minh bạch:
- Nội dung giám sát, kiểm tra: Việc thực hiện chủ trương, chính sách, kế hoạch công tác năm; việc sử dụng kinh phí hoạt động, quản lý tài sản công; việc thực hiện nội quy, quy chế cơ quan; việc thực hiện chế độ, chính sách và quyền lợi của CCVC; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo nội bộ.
- Hình thức giám sát, kiểm tra: Được thực hiện thông qua hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân; qua các buổi kiểm điểm công tác, phê bình và tự phê bình trong sinh hoạt định kỳ của đơn vị; hoặc thông qua Hội nghị cán bộ, công chức hàng năm.
DÂN CHỦ TRONG QUAN HỆ VỚI CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN BÊN NGOÀI
Quan hệ với công dân, cơ quan, tổ chức
Mối quan hệ giữa cơ quan BHXH thành phố Đà Nẵng với công dân và các tổ chức bên ngoài được điều chỉnh theo hướng công khai, minh bạch và phục vụ:
- Niêm yết công khai tại công sở: Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm chỉ đạo niêm yết rõ ràng sơ đồ chỉ dẫn các bộ phận làm việc; thủ tục hành chính; mẫu đơn, hồ sơ; các khoản phí, lệ phí theo quy định (nếu có) và thời gian giải quyết đối với từng loại công việc cụ thể.
- Thái độ và trách nhiệm phục vụ: CCVC phải giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân đúng thẩm quyền, không được có thái độ quan liêu, hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà. Nghiêm cấm CCVC tiếp nhận và giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân tại nhà riêng.
- Quy trình giải quyết hồ sơ: Phải tuân thủ đúng thời hạn quy định. Đối với hồ sơ phức tạp cần thời gian nghiên cứu, phải thông báo kịp thời cho đối tượng liên quan biết. Trường hợp hồ sơ chưa đủ cơ sở pháp lý hoặc không thể giải quyết, CCVC phải trình lãnh đạo xin ý kiến, thông báo sớm và trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối.
- Bảo mật thông tin và tiếp công dân: CCVC có trách nhiệm bảo vệ bí mật Nhà nước, bí mật công tác và thông tin người khiếu nại, tố cáo. Cơ quan phải bố trí nơi tiếp công dân, tổ chức hòm thư góp ý. Hàng tuần, người phụ trách hành chính cùng Ban Thanh tra nhân dân mở hòm thư, tổng hợp ý kiến báo cáo Giám đốc để có biện pháp xử lý, tiếp thu kịp thời.
Quan hệ với cơ quan cấp trên
Mối quan hệ công tác với cơ quan quản lý cấp trên được thực hiện theo nguyên tắc hành chính thống nhất:
- Chấp hành chỉ đạo: BHXH thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm phục tùng sự chỉ đạo, hướng dẫn và chấp hành nghiêm túc các quyết định của BHXH Việt Nam và Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.
- Quyền kiến nghị và đóng góp ý kiến: Được quyền phản ánh khó khăn, vướng mắc và kiến nghị sửa đổi, bổ sung các chế độ, chính sách không phù hợp. Có quyền tham gia đóng góp ý kiến, phê bình cấp trên theo quy định và tham gia xây dựng các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khi được yêu cầu.
- Chế độ báo cáo: Thực hiện báo cáo định kỳ trung thực, khách quan. Đối với những vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền giải quyết, phải kịp thời báo cáo BHXH Việt Nam và Ủy ban nhân dân thành phố để xin ý kiến chỉ đạo.
Quan hệ với các phòng nghiệp vụ và BHXH quận, huyện trực thuộc
Mối quan hệ giữa BHXH thành phố với các đơn vị trực thuộc được xây dựng trên tinh thần hỗ trợ, hướng dẫn và kiểm tra:
- Chỉ đạo và chịu trách nhiệm: Giám đốc BHXH thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các đơn vị trực thuộc và chịu trách nhiệm liên đới về các sai phạm của cấp dưới nếu sai phạm đó xuất phát từ sự chỉ đạo, hướng dẫn của mình. Phải phổ biến kịp thời các chủ trương, chính sách liên quan đến hoạt động của cấp dưới.
- Hỗ trợ giải quyết khó khăn: Giám đốc có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết kịp thời các kiến nghị của đơn vị trực thuộc; tham khảo ý kiến của cấp dưới khi xây dựng chế độ, chính sách; cử cán bộ xuống cơ sở để phối hợp giải quyết các vấn đề cụ thể khi cần thiết.
- Phân bổ nguồn lực: Việc cấp, bổ sung kinh phí và biên chế cho các đơn vị trực thuộc phải bảo đảm đúng quy định pháp luật, kịp thời, sát với thực tế và phải thông qua tập thể lãnh đạo cơ quan quyết định.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Quy chế thực hiện dân chủ này được phổ biến rộng rãi đến toàn thể CCVC trong cơ quan để nghiêm túc thực hiện. Mọi hành vi vi phạm quy chế sẽ bị xem xét kiểm điểm hoặc xử lý kỷ luật theo quy định hiện hành. Quy chế có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Việc sửa đổi, bổ sung các nội dung của quy chế sẽ được thảo luận và thông qua trực tiếp tại Hội nghị cán bộ, công chức cơ quan được tổ chức hàng năm.
| BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 207/QĐ-BHXH | Đà Nẵng, ngày 14 tháng 5 năm 2014 |
GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008; Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010;
Căn cứ Nghị định số 71/1998/NĐ-CP ngày 08/9/1998 của Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan;
Căn cứ Quyết định số 4857/QĐ-BHXH ngày 21/10/2008 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội địa phương;
Căn cứ Công văn số 4797/BHXH-TCCB ngày 20/12/2006 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc hướng dẫn một số nội dung Quy chế dân chủ;
Căn cứ Công văn số 71/BHXH-BC ngày 10/01/2012 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thực hiện công khai tài chính và mua sắm, quản lý sử dụng tài sản đối với các đơn vị trong ngành Bảo hiểm xã hội;
Căn cứ Quyết định số 379/QĐ-BHXH ngày 04/12/2013 của Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy chế làm việc của Bảo hiểm xã hội thành phố;
Theo đề nghị của Trưởng phòng Tổ chức-Hành chính Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng,
QUYẾT ĐỊNH:
|
| GIÁM ĐỐC |
THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 207/QĐ-BHXH ngày 14/ 5 /2014 của Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng)
Mục 1. TRÁCH NHIỆM CỦA GIÁM ĐỐC BHXH THÀNH PHỐ
Giám đốc có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, điều hành BHXH thành phố thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo đúng quy định của pháp luật, theo phân cấp của BHXH Việt Nam và các văn bản pháp luật có liên quan.
b) Quản lý CCVC về các mặt tư tưởng, phẩm chất đạo đức, sử dụng, đào tạo, thực hiện chính sách để xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất, năng lực.
Định kỳ hàng năm, thực hiện việc đánh giá đối với CCVC thuộc quyền quản lý và chỉ đạo thủ trưởng các đơn vị trực thuộc đánh giá đối với viên chức, hợp đồng lao động thuộc đơn vị mình phụ trách theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam.
c) Phân công nhiệm vụ và ủy quyền cho các Phó Giám đốc, Trưởng phòng, Giám đốc BHXH quận, huyện một số công việc cụ thể trong khuôn khổ pháp luật; chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị khác để xử lý, giải quyết các vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ của BHXH thành phố hoặc các vấn đề do Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng phân công.
d) Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách BHXH, BHYT; quản lý và sử dụng các quỹ BHXH, BHYT theo quy định của pháp luật.
đ) Chỉ đạo việc hướng dẫn kiểm tra hoạt động của các đơn vị trực thuộc BHXH thành phố trong việc thực hiện pháp luật, nhiệm vụ đã phân công, phân cấp thuộc lĩnh vực quản lý của BHXH thành phố.
e) Ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Giám đốc hoặc ủy quyền cho Phó Giám đốc phụ trách ký.
g) Định kỳ 3 tháng một lần làm việc với CCVC của đơn vị phụ trách; thường xuyên thông tin cho Thủ trưởng đơn vị phụ trách về những chủ trương, chính sách và quan điểm của Đảng, Nhà nước liên quan đến lĩnh vực công tác của đơn vị đó. Định kỳ 6 tháng một lần làm việc với CCVC của đơn vị trực thuộc còn lại. Đánh giá việc thực hiện Quy chế dân chủ trong các cuộc họp giao ban định kỳ, sơ kết 6 tháng và tổng kết cuối năm.
Điều 5. Những việc sau đây, Giám đốc phải công khai cho CCVC biết:
1. Phổ biến, quán triệt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của BHXH Việt Nam và các Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị của Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố liên quan đến công việc của cơ quan;
2. Công khai các chỉ tiêu, kế hoạch công tác hàng năm của toàn Ngành, hàng quý của cơ quan;
3. Thực hiện công khai về tài chính và mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản đối với các đơn vị trong ngành BHXH theo hướng dẫn tại Công văn số 71/BHXH-BC ngày 10/01/2012 của BHXH Việt Nam (nội dung, thời điểm, phạm vi công khai), bao gồm:
a) Công khai tài chính hàng năm;
b) Công khai số tài chính trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản;
c) Công khai trong công tác mua sắm tài sản, hàng hóa;
d) Công khai trong công tác quản lý và sử dụng tài sản;
4. Công khai Nội quy, Quy chế làm việc của cơ quan.
Mục 2. TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
- CCVC chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Thủ trưởng phụ trách trực tiếp về việc thi hành nhiệm vụ, công vụ của mình; có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư.
Điều 9. CCVC khi thi hành nhiệm vụ phải phục tùng sự chỉ đạo và hướng dẫn của cấp trên.
- CCVC có quyền trình bày ý kiến, đề xuất việc giải quyết những vấn đề thuộc phạm vi trách nhiệm của mình khác với ý kiến của Thủ trưởng phụ trách trực tiếp nhưng vẫn phải chấp hành sự chỉ đạo của Thủ trưởng phụ trách trực tiếp, đồng thời có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo lên cấp trên.
- CCVC sử dụng kinh phí, tài sản của đơn vị đúng mục đích, theo định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định.
Mục 3. NHỮNG VIỆC CCVC PHẢI ĐƯỢC BIẾT
Điều 11. Những việc sau đây phải công khai cho cán bộ, công chức biết:
1. Chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công việc của cơ quan;
2. Kế hoạch công tác hàng quý, hàng năm của cơ quan;
3. Kinh phí hoạt động hàng năm và quyết toán kinh phí hoạt động hàng năm của cơ quan; việc sử dụng kinh phí phúc lợi, kinh phí tiết kiệm chi quản lý; việc mua bán, thanh lý tài sản, đầu tư xây dựng cơ bản; định mức sử dụng xăng, xe, điện thoại của cơ quan;
4. Tuyển dụng, khen thưởng, kỷ luật, nâng bậc, nâng ngạch và đề bạt công chức lãnh đạo, viên chức quản lý;
5. Các vụ việc tiêu cực, tham nhũng trong cơ quan đã được kết luận;
6. Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ cơ quan;
7. Nội quy, quy chế làm việc của cơ quan;
8. Nội dung và tiêu chuẩn thi đua; kết quả đánh giá cuối năm của Thủ trưởng đơn vị đối với CCVC thuộc quyền quản lý;
9. Các văn bản quy định, hướng dẫn mới của Ngành liên quan đến việc thực hiện chế độ chính sách đối với các đối tượng tham gia BHXH, BHYT.
1. Niêm yết tại cơ quan;
2. Thông báo tại hội nghị giao ban, hội nghị cán bộ, công chức;
3. Thông báo bằng văn bản đến từng CCVC qua trang thông tin nội bộ;
4. Thông báo cho các Thủ trưởng đơn vị trực thuộc để thông báo đến CCVC làm việc trong đơn vị;
5. Thông báo bằng văn bản cho Đảng ủy, Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan.
Mục 4. NHỮNG VIỆC CCVC THAM GIA Ý KIẾN, THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN QUYẾT ĐỊNH
1. Chủ trương, giải pháp thực hiện Nghị quyết của Đảng, Pháp luật của Nhà nước liên quan đến công việc của cơ quan;
2. Kế hoạch công tác hàng năm của cơ quan;
3. Tổ chức phong trào thi đua;
4. Báo cáo sơ kết, tổng kết của cơ quan;
5. Các biện pháp cải tiến tổ chức và lề lối làm việc, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, quan liêu, phiền hà, sách nhiễu dân;
6. Kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng CCVC; đề bạt công chức lãnh đạo, viên chức quản lý theo quy định;
7. Thực hiện các chế độ, chính sách liên quan đến quyền lợi của CCVC;
8. Nội quy, quy chế làm việc của cơ quan.
Điều 14. Các hình thức lấy ý kiến tham gia:
1. CCVC tham gia ý kiến trực tiếp với Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, với Giám đốc BHXH thành phố;
2. Thông qua Hội nghị cán bộ, công chức cơ quan;
3. Phát phiếu hỏi ý kiến trực tiếp, gửi dự thảo văn bản để CCVC tham gia ý kiến.
Mục 5. NHỮNG VIỆC CCVC GIÁM SÁT, KIỂM TRA
Điều 16. Những việc CCVC giám sát, kiểm tra gồm có:
1. Thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, kế hoạch công tác hàng năm của cơ quan;
2. Sử dụng kinh phí hoạt động, chấp hành chính sách, chế độ quản lý và sử dụng tài sản của cơ quan;
3. Thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan;
4. Thực hiện chế độ, chính sách Nhà nước và quyền lợi của CCVC cơ quan;
5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ cơ quan;
1. Ban Thanh tra nhân dân của cơ quan;
2. Kiểm điểm công tác, phê bình và tự phê bình trong các cuộc sinh hoạt định kỳ của đơn vị công tác;
3. Hội nghị cán bộ, công chức cơ quan.
DÂN CHỦ TRONG QUAN HỆ VÀ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC ĐỐI VỚI CÔNG DÂN, CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Mục 1. QUAN HỆ VỚI CÔNG DÂN, CƠ QUAN, TỔ CHỨC
1. Bộ phận chịu trách nhiệm giải quyết công việc có liên quan (sơ đồ chỉ dẫn các bộ phận làm việc của cơ quan);
2. Thủ tục hành chính giải quyết công việc;
3. Mẫu đơn từ, hồ sơ cho từng loại công việc;
4. Phí, lệ phí theo quy định (nếu có);
5. Thời gian giải quyết từng loại công việc.
Điều 21. CCVC không được tiếp nhận và giải quyết công việc của các tổ chức, cá nhân tại nhà riêng.
Những công việc đã có thời hạn giải quyết theo quy định thì CCVC phải chấp hành đúng thời hạn đó.
Trường hợp công việc phức tạp đòi hỏi phải có thời gian để nghiên cứu thì CCVC thụ lý hồ sơ đó phải thông báo kịp thời cho tổ chức, cá nhân biết.
Trường hợp hồ sơ chưa đủ cơ sở pháp lý để giải quyết, CCVC phải trình lãnh đạo có thẩm quyền đề xuất, xin ý kiến để giải quyết; nếu không giải quyết được phải thông báo sớm cho tổ chức, cá nhân đồng thời trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết được.
CCVC có trách nhiệm bảo vệ bí mật Nhà nước, bí mật công tác và bí mật nội dung đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân, tổ chức theo quy định của pháp luật.
Khi công dân, tổ chức có yêu cầu, cơ quan phải cử người có trách nhiệm gặp và giải quyết công việc có liên quan.
Những kiến nghị, phản ảnh của công dân, tổ chức phải được nghiên cứu và xử lý kịp thời.
Mục 2. QUAN HỆ VỚI CƠ QUAN CẤP TRÊN
BHXH thành phố có quyền phản ánh những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình; kiến nghị với cấp trên những vấn đề không phù hợp, cần sửa đổi, bổ sung trong các chế độ, chính sách, các quy định của pháp luật và trong chỉ đạo, điều hành của cơ quan cấp trên.
Nội dung báo cáo phải khách quan, trung thực.
Mục 3. QUAN HỆ VỚI CÁC PHÒNG NGHIỆP VỤ VÀ BHXH QUẬN, HUYỆN TRỰC THUỘC
Phải thông báo cho các đơn vị trực thuộc những chủ trương, chính sách, các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động và phạm vi trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc.
Khi cần thiết cử cán bộ, công chức đến đơn vị trực thuộc để trao đổi, nghiên cứu, giải quyết những vấn đề cụ thể của đơn vị trực thuộc.
- 1 Nghị định 71/1998/NĐ-CP về Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan
- 2 Luật cán bộ, công chức 2008
- 3 Quyết định 4857/QĐ-BHXH năm 2008 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội địa phương do Tổng Giám đốc Bảo hiểm Xã hội Việt Nam ban hành
- 4 Luật viên chức 2010
- 5 Công văn 71/BHXH-BC thực hiện công khai tài chính và mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản đối với đơn vị trong ngành bảo hiểm xã hội do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 1 Quyết định 55/QĐ-BHXH năm 2016 về Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng
- 2 Chỉ thị 12/CT-UBND năm 2018 về đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và công tác dân vận chính quyền do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 3 Chỉ thị 07/CT-UBND năm 2018 về tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, xã, phường, thị trấn và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4 Kế hoạch 120/KH-UBND thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập năm 2018 do tỉnh Hà Giang ban hành
- 1 Nghị định 71/1998/NĐ-CP về Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan
- 2 Luật cán bộ, công chức 2008
- 3 Quyết định 4857/QĐ-BHXH năm 2008 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội địa phương do Tổng Giám đốc Bảo hiểm Xã hội Việt Nam ban hành
- 4 Thông tư liên tịch 09/1998/TTLT-TCCP-TLĐLĐ hướng dẫn về tổ chức và nội dung hội nghị cán bộ, công chức trong cơ quan do Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ - Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam ban hành
- 5 Luật viên chức 2010
- 6 Công văn 71/BHXH-BC thực hiện công khai tài chính và mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản đối với đơn vị trong ngành bảo hiểm xã hội do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 7 Chỉ thị 12/CT-UBND năm 2018 về đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và công tác dân vận chính quyền do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 8 Chỉ thị 07/CT-UBND năm 2018 về tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, xã, phường, thị trấn và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 9 Kế hoạch 120/KH-UBND thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập năm 2018 do tỉnh Hà Giang ban hành