Vào năm 1996, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 207/TTg phê duyệt quy hoạch chung khu công nghiệp Dung Quất dựa trên Tờ trình số 16/BXD-KTQH ngày 7 tháng 3 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Đây là quyết định mang tính chiến lược, đặt nền móng pháp lý cho việc hình thành và phát triển khu công nghiệp lọc hóa dầu đầu tiên của Việt Nam, tạo động lực phát triển kinh tế mạnh mẽ cho vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương và địa phương, bao gồm Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (nay là tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng), Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, cùng các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm thực hiện và quản lý quy hoạch.
Nội dung cốt lõi của quy hoạch chung khu công nghiệp Dung Quất
Quyết định số 207/TTg xác định rõ các định hướng quy hoạch, mục tiêu phát triển và phương án tổ chức quản lý khu công nghiệp Dung Quất với các nội dung chi tiết sau:
1. Tính chất và vai trò chiến lược của khu công nghiệp
- Là khu công nghiệp lọc và hoá dầu đầu tiên của cả nước, đóng vai trò hạt nhân trong việc phát triển ngành công nghiệp dầu khí và hóa chất của Việt Nam.
- Là khu vực tập trung nhiều ngành công nghiệp có quy mô lớn, hoạt động gắn liền với việc khai thác tiềm năng của cảng biển nước sâu Dung Quất và sân bay quốc tế Chu Lai.
- Được xác định là trung tâm kinh tế của tỉnh Quảng Ngãi, nhân tố thúc đẩy sự phát triển của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
2. Quy mô và phạm vi ranh giới quy hoạch
- Tổng quy mô diện tích đất quy hoạch xây dựng khoảng 14.000 ha, được xác định dựa trên quỹ đất thực tế của toàn khu vực.
- Vị trí xây dựng chủ yếu nằm trên địa bàn huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi và một số khu vực phụ cận thuộc phía nam huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng.
- Phạm vi khai thác cảng biển nước sâu Dung Quất kéo dài từ mũi Kỳ Hà (thuộc địa phận Quảng Nam - Đà Nẵng) đến mũi Co Co (thuộc địa phận Quảng Ngãi), kết hợp chặt chẽ với hạ tầng sân bay Chu Lai để tạo thành mạng lưới giao thương đồng bộ.
3. Quản lý môi trường và cảnh quan không gian
- Bố cục không gian kiến trúc của toàn bộ khu công nghiệp phải được nghiên cứu, thiết kế phù hợp với đặc điểm địa hình tự nhiên của khu vực.
- Yêu cầu bắt buộc phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật và giải pháp quản lý nghiêm ngặt nhằm bảo đảm môi trường trong sạch, hạn chế tối đa các tác động tiêu cực từ hoạt động công nghiệp nặng đến đời sống của cư dân và hệ sinh thái xung quanh.
4. Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật
- Hạ tầng giao thông vận tải: Tập trung đầu tư phát triển hệ thống cảng biển, ga lập tàu, hệ thống kho bãi chuyên dụng phục vụ trực tiếp cho nhà máy lọc dầu, cảng nước sâu và các cảng chuyên dùng khác trong khu vực.
- Hạ tầng kỹ thuật đô thị: Đảm bảo các phương án cấp nước, cấp điện, hệ thống thoát nước và mạng lưới thông tin liên lạc thông suốt, đáp ứng đầy đủ nhu cầu sản xuất của khu công nghiệp cũng như nhu cầu sinh hoạt của thành phố Vạn Tường.
5. Chủ trương đầu tư và lộ trình thực hiện giai đoạn đầu
- Trong giai đoạn từ năm 1996 đến năm 2000, tập trung nguồn lực xây dựng nhà máy lọc dầu có công suất 6,5 triệu tấn/năm.
- Đồng thời triển khai xây dựng một số công trình công nghiệp phụ trợ khác, các dự án hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ thiết yếu và các khu dân cư nhằm phục vụ kịp thời cho giai đoạn thi công và vận hành ban đầu của khu công nghiệp.
6. Tổ chức quản lý và điều hành dự án
- Giao Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành trung ương và các địa phương liên quan để thống nhất phương án tổ chức quản lý khu công nghiệp Dung Quất, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- Giao Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Điều lệ quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp Dung Quất, tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý các hoạt động xây dựng, bảo đảm mọi công trình được thực hiện đúng quy hoạch đã phê duyệt và tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước.
Trách nhiệm thi hành
Các Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng; Bộ trưởng các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ cùng Thủ trưởng các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 207/TTg | Hà Nội, ngày 11 tháng 4 năm 1996 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG KHU CÔNG NGHIỆP DUNG QUẤT
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chung khu công nghiệp Dung Quất do Bộ trưởng Bộ Xây dựng trình (Tờ trình số 16/BXD-KTQH ngày 7 tháng 3 năm 1996) với những nội dung chính sau đây:
1. Về tính chất của khu công nghiệp:
Khu công nghiệp Dung Quất là khu công nghiệp lọc và hoá dầu đầu tiên của cả nước; là khu tập trung nhiều ngành công nghiệp có quy mô lớn, gắn với cảng biển nước sâu Dung Quất và sân bay quốc tế Chu Lai; là trung tâm kinh tế của tỉnh Quảng Ngãi trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và có ý nghĩa quan trọng về quốc phòng.
2. Về quy mô:
Căn cứ vào quỹ đất của toàn khu vực, kết hợp với việc khai thác cảng biển nước sâu Dung Quất (từ mũi Kỳ Hà thuộc Quảng Nam - Đà Nẵng đến mũi Co Co thuộc Quảng Ngãi) và sân bay Chu Lai, khu công nghiệp Dung Quất được xây dựng chủ yếu trên địa bàn huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi và một số khu vực thuộc phía nam huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng với quy mô khoảng 14.000 ha.
3. Về quản lý môi trường, cảnh quan:
Bố cục không gian chung của toàn khu vực phải phù hợp với việc khai thác địa hình và có các biện pháp bảo đảm môi trường trong sạch.
4. Về quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
Cần đảm bảo phát triển các công trình giao thông như cảng biển, ga lập tàu, công trình kho bãi, phục vụ cho nhà máy lọc dầu, cảng nước sâu và các cảng chuyên dùng khác, bảo đảm yêu cầu cấp nước, cấp điện, thoát nước, thông tin liên lạc phục vụ sản xuất của khu công nghiệp và sinh hoạt của thành phố Vạn Tường.
5. Về chủ trương đầu tư giai đoạn đầu:
Từ nay đến năm 2000 xây dựng nhà máy lọc dầu 6,5 triệu tấn năm và một số công trình công nghiệp khác, các công trình hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ, khu dân cư để phục vụ cho giai đoạn xây dựng này.
6. Về tổ chức quản lý khu công nghiệp Dung Quất:
Giao cho Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chủ trì làm việc với các Bộ và địa phương có liên quan để thống nhất phương án trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều 2. Giao cho Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Điều lệ quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp Dung Quất làm cơ sở cho việc quản lý xây dựng, bảo đảm xây dựng theo đúng quy hoạch được duyệt và các quy định của Nhà nước.
Điều 3. Các Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng; các Bộ trưởng: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ; Thủ trưởng các Bộ và ngành khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |