Tóm tắt Quyết định 2075/QĐ-UBND năm 2023 về chính sách hỗ trợ bố trí, ổn định dân cư tại tỉnh Bến Tre
Quyết định số 2075/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành nhằm thông qua các chính sách quan trọng trong đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Quyết định này tập trung quy định chi tiết mức hỗ trợ kinh phí để bố trí, di dời và ổn định đời sống cho người dân sinh sống tại các khu vực thiên tai nguy hiểm, vùng sạt lở, sụt lún, xâm nhập mặn và khu vực rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Thông tin pháp lý của Quyết định 2075/QĐ-UBND
- Số hiệu văn bản: 2075/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
- Năm ban hành: 2023.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 1786/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
Đối tượng được áp dụng chính sách hỗ trợ
Chính sách hỗ trợ hướng đến các hộ gia đình được bố trí, ổn định theo hình thức tái định cư tập trung hoặc ổn định tại chỗ theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cụ thể bao gồm:
- Hộ gia đình đang sinh sống tại các khu vực có nguy cơ cao về thiên tai như sạt lở bờ sông, sạt lở bờ biển, sạt lở kênh rạch, sụt lún đất, ngập lụt, lốc xoáy.
- Hộ gia đình sinh sống tại các vùng chịu ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn và nước biển dâng.
- Hộ gia đình hiện đang sinh sống trong phân khu của rừng đặc dụng.
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện chính sách bố trí, ổn định dân cư.
Nội dung chi tiết các mức hỗ trợ tài chính cho người dân
Chính sách phân chia mức hỗ trợ tài chính cụ thể dựa trên từng nhóm đối tượng và mức độ ảnh hưởng của thiên tai, địa bàn cư trú:
1. Hỗ trợ đối với hộ gia đình vùng sạt lở, sụt lún, ngập lụt, lốc xoáy:
- Mức hỗ trợ 40 triệu đồng/hộ: Áp dụng đối với các hộ gia đình bị mất hoàn toàn nhà ở do các sự cố sạt lở bờ sông, sạt lở bờ biển, sạt lở kênh rạch, sụt lún đất, ngập lụt hoặc lốc xoáy. Khoản kinh phí này được dùng để xây dựng nhà ở mới trên phần đất còn lại của hộ gia đình (nếu còn đất) hoặc dùng để di dời vào các điểm tái định cư tập trung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Mức hỗ trợ 30 triệu đồng/hộ: Áp dụng đối với các hộ gia đình nằm trong vùng nguy hiểm do sạt lở, sụt lún, ngập lụt, lốc xoáy cần phải di dời, xây dựng nhà ở mới đến nơi an toàn (trên phần đất còn lại của hộ gia đình nếu còn đất) hoặc di chuyển vào khu tái định cư tập trung theo quy hoạch.
- Mức hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ: Áp dụng đối với các hộ gia đình tại vùng sạt lở bờ sông, sạt lở bờ biển, sạt lở kênh rạch thực hiện các biện pháp gia cố sạt lở tại chỗ để bảo vệ nhà ở hoặc tiến hành sửa chữa nhà ở hiện tại nhằm đảm bảo an toàn ổn định cuộc sống.
2. Hỗ trợ đối với hộ gia đình vùng xâm nhập mặn, nước biển dâng:
- Mức hỗ trợ 30 triệu đồng/hộ: Áp dụng cho các hộ gia đình đang sinh sống tại các vùng đặc biệt khó khăn, vùng bị ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn và nước biển dâng thực hiện di dời, xây dựng nhà ở mới tại nơi an toàn (trên đất của hộ gia đình nếu còn đất) hoặc di chuyển vào điểm tái định cư tập trung được phê duyệt.
3. Hỗ trợ đối với hộ gia đình sinh sống trong khu rừng đặc dụng:
- Mức hỗ trợ 40 triệu đồng/hộ: Áp dụng cho hộ gia đình thực tế sinh sống trong rừng đặc dụng và có đăng ký hộ khẩu thường trú tại đây, thực hiện di dời, xây dựng nhà ở mới (trên đất của hộ gia đình nếu còn đất ngoài phạm vi rừng đặc dụng) hoặc di chuyển vào điểm tái định cư tập trung.
- Mức hỗ trợ 30 triệu đồng/hộ: Áp dụng cho hộ gia đình sinh sống trong rừng đặc dụng nhưng không có đăng ký hộ khẩu thường trú, thực hiện di dời, xây dựng nhà ở mới (trên đất của hộ gia đình nếu còn đất ngoài phạm vi rừng đặc dụng) hoặc di chuyển vào điểm tái định cư tập trung.
Quy định về tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
Để nhanh chóng đưa chính sách vào thực tiễn, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre đã phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị đầu mối:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan hoàn thiện hồ sơ đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Đồng thời, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua theo đúng trình tự, thủ tục quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2075/QĐ-UBND | Bến Tre, ngày 17 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÔNG QUA CHÍNH SÁCH TRONG ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ BỐ TRÍ, ỔN ĐỊNH DÂN CƯ ĐỐI VỚI CÁC VÙNG SẠT LỞ BỜ SÔNG, SẠT LỞ BỜ BIỂN, SẠT LỞ KÊNH RẠCH, SỤT LÚN ĐẤT, LỐC XOÁY, XÂM NHẬP MẶN, NGẬP LỤT, NƯỚC BIỂN DÂNG, KHU RỪNG ĐẶC DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Biên bản số 35/BB-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh tháng 7 năm 2023;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 3474/TTr-SNN ngày 14 tháng 9 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thống nhất thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ bố trí, ổn định dân cư đối với các vùng sạt lở bờ sông, sạt lở bờ biển, sạt lở kênh rạch, sụt lún đất, lốc xoáy, xâm nhập mặn, ngập lụt, nước biển dâng, khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
1. Đối tượng áp dụng
a) Hộ gia đình được bố trí, ổn định theo hình thức tái định cư tập trung, ổn định tại chỗ theo quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm:
+ Hộ gia đình sinh sống ở các vùng sạt lở bờ sông, sạt lở bờ biển, sạt lở kênh rạch, sụt lún đất, ngập lụt, lốc xoáy.
+ Hộ gia đình sống ở các vùng xâm nhập mặn, nước biển dâng.
+ Hộ gia đình sinh sống trong khu rừng đặc dụng.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Nội dung của chính sách
Hỗ trợ bố trí, ổn định dân cư đối với các vùng sạt lở bờ sông, sạt lở bờ biển, sạt lở kênh rạch, sụt lún đất, lốc xoáy, xâm nhập mặn, ngập lụt, nước biển dâng, khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
a) Hộ gia đình sinh sống ở các vùng sạt lở bờ sông, sạt lở bờ biển, sạt lở kênh rạch, sụt lún đất, ngập lụt, lốc xoáy.
- Hỗ trợ 40 triệu đồng/hộ áp dụng cho hộ gia đình bị mất toàn bộ nhà ở do sạt lở bờ sông, sạt lở bờ biển, sạt lở kênh rạch, sụt lún đất, ngập lụt, lốc xoáy để xây dựng nhà ở mới (trên đất hộ gia đình nếu hộ gia đình còn đất) hoặc di dời vào điểm tái định cư tập trung được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Hỗ trợ 30 triệu đồng/hộ áp dụng cho hộ gia đình ở các vùng sạt lở bờ sông, sạt lở bờ biển, sạt lở kênh rạch, sụt lún đất, ngập lụt, lốc xoáy để di dời, xây dựng nhà ở mới đến nơi an toàn (trên đất hộ gia đình nếu hộ gia đình còn đất) hoặc di chuyển vào điểm tái định cư tập trung được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ áp dụng cho hộ gia đình ở các vùng sạt lở bờ sông, sạt lở bờ biển, sạt lở kênh rạch thực hiện gia cố sạt lở nhà ở ổn định tại chỗ, sửa chữa nhà ở.
b) Hộ gia đình sống ở các vùng xâm nhập mặn, nước biển dâng.
Hỗ trợ 30 triệu đồng/hộ áp dụng cho hộ gia đình ở vùng khó khăn, xâm nhập mặn, nước biển dâng để di dời, xây dựng nhà ở mới đến nơi an toàn (trên đất hộ gia đình nếu hộ gia đình còn đất) hoặc di chuyển vào điểm tái định cư tập trung được cấp thẩm quyền phê duyệt.
c) Hộ gia đình sinh sống trong khu rừng đặc dụng
- Hỗ trợ 40 triệu đồng/hộ áp dụng cho hộ gia đình sinh sống trong rừng đặc dụng (có hộ khẩu) để di dời, xây dựng nhà ở mới (trên đất hộ gia đình nếu hộ gia đình còn đất ngoài rừng đặc dụng) hoặc di chuyển vào điểm tái định cư tập trung được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Hỗ trợ 30 triệu đồng/hộ áp dụng cho hộ gia đình sinh sống trong rừng đặc dụng (không có hộ khẩu) để di dời, xây dựng nhà ở mới (trên đất hộ gia đình nếu hộ gia đình còn đất ngoài rừng đặc dụng) hoặc di chuyển vào điểm tái định cư tập trung được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ bố trí, ổn định dân cư đối với các vùng sạt lở bờ sông, sạt lở bờ biển, sạt lở kênh rạch, sụt lún đất, lốc xoáy, xâm nhập mặn, ngập lụt, nước biển dâng, khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1786/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2023./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 1825/QĐ-UBND năm 2023 thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh quy định: “Chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng cho một số đối tượng khó khăn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”
- 2 Quyết định 1805/QĐ-UBND năm 2023 thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về quà tặng cho con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; gia đình quân nhân đang công tác tại địa bàn đặc biệt khó khăn; đơn vị quân đội trực thuộc Bộ Quốc phòng và Quân khu 3 và đối tượng thuộc lĩnh vực giảm nghèo, bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 3 Quyết định 2109/QĐ-UBND năm 2023 thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy định nội dung chi, mức chi, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình Y tế - Dân số trên địa bàn Thành phố Cần Thơ giai đoạn 2023-2025
- 4 Quyết định 236/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt phân vùng và bản đồ phân vùng nguy cơ ngập lụt, lũ quét dưới tác động của biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 5 Nghị quyết 11/2024/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ một số nội dung thực hiện bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, di cư tự do trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 6 Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND về Quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện bố trí ổn định dân cư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4 Quyết định 1825/QĐ-UBND năm 2023 thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh quy định: “Chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng cho một số đối tượng khó khăn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”
- 5 Quyết định 1805/QĐ-UBND năm 2023 thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về quà tặng cho con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; gia đình quân nhân đang công tác tại địa bàn đặc biệt khó khăn; đơn vị quân đội trực thuộc Bộ Quốc phòng và Quân khu 3 và đối tượng thuộc lĩnh vực giảm nghèo, bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 6 Quyết định 2109/QĐ-UBND năm 2023 thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy định nội dung chi, mức chi, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình Y tế - Dân số trên địa bàn Thành phố Cần Thơ giai đoạn 2023-2025
- 7 Quyết định 236/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt phân vùng và bản đồ phân vùng nguy cơ ngập lụt, lũ quét dưới tác động của biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 8 Nghị quyết 11/2024/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ một số nội dung thực hiện bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, di cư tự do trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 9 Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND về Quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện bố trí ổn định dân cư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030