Tóm tắt Quyết định số 2094/QĐ-UBND năm 2016 về việc điều chỉnh mức phí chợ tại Chợ Trung tâm huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
Quyết định số 2094/QĐ-UBND được ban hành nhằm điều chỉnh mức thu phí chợ tại Chợ Trung tâm huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng tác động trực tiếp đến hoạt động quản lý, kinh doanh và nghĩa vụ tài chính của các hộ tiểu thương tại khu vực chợ trung tâm huyện.
Các nội dung quy định chi tiết và cốt lõi của văn bản bao gồm:
- Điều chỉnh mức phí chợ: Quyết định thống nhất việc điều chỉnh mức phí chợ áp dụng tại Chợ Trung tâm huyện Đầm Hà. Các mức phí cụ thể sau khi điều chỉnh được quy định chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Nội dung quy định mới này sẽ chính thức thay thế cho các quy định về mức phí chợ trước đó tại Mục 1 Phần IX, Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 3376/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà, cùng Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Văn bản này đóng vai trò hoàn thiện cơ chế thu phí, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương và tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho công tác quản lý chợ trên địa bàn huyện Đầm Hà.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2094/QĐ-UBND | Quảng Ninh, ngày 07 tháng 7 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC PHÍ CHỢ TẠI CHỢ TRUNG TÂM HUYỆN ĐẦM HÀ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính “Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương”;
Căn cứ Nghị quyết số 173/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XII - Kỳ họp thứ 18 "Về việc quy định thu các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh”;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 873/TTr-STC ngày 30/3/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh mức phí chợ tại Chợ Trung tâm huyện Đầm Hà như Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế nội dung quy định tại Mục 1 Phần IX, Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 3376/2014/ QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Đầm Hà; Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
MỨC PHÍ CHỢ TẠI CHỢ TRUNG TÂM HUYỆN ĐẦM HÀ
(Kèm theo Quyết định số 2094/QĐ-UBND ngày 07/7/2016 của UBND tỉnh)
| STT | Nội dung | Mức phí theo QĐ số 3376/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh (đồng/m2/tháng) | Mức phí điều chỉnh (đồng/m2/tháng) |
|
| Chợ Trung tâm huyện Đầm Hà |
|
|
| 1 | Nhà Chợ chính |
|
|
| 1.1 | Tầng 1 |
|
|
| - | Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ nhất | 110.000 | 75.000 |
| - | Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2 | 105.00 | 70.000 |
| - | Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3 | 90.000 | 65.000 |
| - | Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4 | 80.000 | 60.000 |
| - | Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 5 | 70.000 | 55.000 |
| - | Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 6 | 60.000 | 50.000 |
| - | Vị trí kinh doanh còn lại | 50.000 | 40.000 |
| 1.2 | Tầng 2 |
|
|
| - | Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ nhất | 90.000 | 60.000 |
| - | Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2 | 85.000 | 55.000 |
| - | Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3 | 75.000 | 50.000 |
| - | Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4 | 65.000 | 45.000 |
| - | Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 5 | 55.000 | 40.000 |
| - | Vị trí kinh doanh còn lại | 40.000 | 30.000 |
| 2 | Nhà chợ phụ |
|
|
| - | Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ nhất | 85.000 | 55.000 |
| - | Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2 | 70.000 | 50.000 |
| - | Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 3 | 60.000 | 40.000 |
| - | Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 4 | 50.000 | 35.000 |
| - | Vị trí kinh doanh còn lại | 40.000 | 25.000 |
| 3 | Vị trí còn lại của chợ |
|
|
| - | Vị trí kinh doanh thuận lợi nhất | 40.000 | 25.000 |
| - | Vị trí kinh doanh còn lại | 30.000 | 20.000 |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị quyết 173/2014/NQ-HĐND quy định thu các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 1 Quyết định 14/2016/QĐ-UBND về mức thu phí các chợ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 2 Quyết định 30/2016/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí chợ áp dụng đối với chợ Đập Đá mới, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
- 3 Quyết định 33/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai kèm theo Quyết định 71/2014/QĐ-UBND
- 4 Quyết định 458/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị quyết 173/2014/NQ-HĐND quy định thu các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Quyết định 14/2016/QĐ-UBND về mức thu phí các chợ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 7 Quyết định 30/2016/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí chợ áp dụng đối với chợ Đập Đá mới, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
- 8 Quyết định 33/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai kèm theo Quyết định 71/2014/QĐ-UBND