Tóm tắt Quyết định 2095/QĐ-UBND năm 2016 về kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Lâm Đồng
Quyết định số 2095/QĐ-UBND được ban hành nhằm kiện toàn tổ chức bộ máy của Ban chỉ đạo thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Lâm Đồng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm đảm bảo sự phối hợp đồng bộ giữa các sở, ban, ngành và chính quyền địa phương trong việc quản lý, bảo vệ rừng và thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh.
- Thành phần cơ cấu nhân sự của Ban chỉ đạo
Ban chỉ đạo được kiện toàn với quy mô toàn diện, bao gồm 21 thành viên đại diện cho các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh và lãnh đạo Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
- Trưởng ban: Ông Phạm S, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
- Phó Trưởng ban thường trực: Ông Nguyễn Văn Sơn, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Phó Trưởng ban: Ông Hoàng Sĩ Bích, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Các thành viên là Giám đốc các Sở chuyên ngành: Ông Đặng Đức Hiệp (Giám đốc Sở Tài chính), Ông Đặng Trí Dũng (Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư), Ông Nguyễn Ngọc Phúc (Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường), Bà Nguyễn Thị Nguyên (Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch), Ông Huỳnh Ngọc Hải (Giám đốc Sở Công Thương).
- Các thành viên là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố: Ông Võ Văn Phương (Chủ tịch UBND huyện Đức Trọng), Ông Trần Đình Sĩ (Chủ tịch UBND huyện Di Linh), Ông Lê Trọng Tuấn (Phó Chủ tịch UBND thành phố Bảo Lộc), Ông Tôn Thiện San (Phó Chủ tịch UBND thành phố Đà Lạt), Ông Trần Đức Tâm (Phó Chủ tịch UBND huyện Đam Rông), Ông Sử Thanh Hoài (Phó Chủ tịch UBND huyện Lạc Dương), Ông Dương Đức Đại (Phó Chủ tịch UBND huyện Đơn Dương), Ông Nguyễn Minh An (Phó Chủ tịch UBND huyện Lâm Hà), Ông Trương Hoài Minh (Phó Chủ tịch UBND huyện Bảo Lâm), Ông Trịnh Xuân Thủy (Phó Chủ tịch UBND huyện Đạ Huoai), Ông Lê Mậu Tuấn (Phó Chủ tịch UBND huyện Đạ Tẻh), Ông Nguyễn Hoàng Phúc (Phó Chủ tịch UBND huyện Cát Tiên).
- Thành viên đại diện cơ quan truyền thông: Ông Nguyễn Tấn Lộc, Phó Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Lâm Đồng.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban chỉ đạo
Quyết định quy định rõ chức năng hoạt động và thẩm quyền của các thành viên trong Ban chỉ đạo:
- Chức năng tham mưu: Ban chỉ đạo có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Điều 22, Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
- Chế độ làm việc: Các thành viên Ban chỉ đạo hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
- Quyền hạn trưng tập nhân sự: Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao, các thành viên có quyền trưng tập và sử dụng cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý, điều hành trực tiếp của cơ quan, đơn vị mình.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quy định về tính pháp lý và các đối tượng chịu trách nhiệm triển khai quyết định:
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 2596/QĐ-UBND ngày 10/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc thành lập Ban chỉ đạo thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Lâm Đồng.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cá nhân có tên tại danh sách kiện toàn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2095/QĐ-UBND | Lâm Đồng, ngày 22 tháng 09 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC KIỆN TOÀN BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TỈNH LÂM ĐỒNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;
Căn cứ Quyết định số 2284/QĐ-TTg ngày 13/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Triển khai Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng”;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 218/TTr-SNN ngày 01/9/2016 về việc đề nghị kiện toàn lại Ban chỉ đạo thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Lâm Đồng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Lâm Đồng (sau đây viết tắt là Ban chỉ đạo) gồm các ông (bà) có tên sau:
1. Ông: Phạm S, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh - Trưởng ban;
2. Ông: Nguyễn Văn Sơn, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Phó Trưởng ban thường trực;
3. Ông: Hoàng Sĩ Bích, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Phó Trưởng ban;
4. Ông: Đặng Đức Hiệp, Giám đốc Sở Tài chính - Thành viên;
5. Ông: Đặng Trí Dũng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư - Thành viên;
6. Ông: Nguyễn Ngọc Phúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường - Thành viên;
7. Bà: Nguyễn Thị Nguyên, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Thành viên;
8. Ông: Huỳnh Ngọc Hải, Giám đốc Sở Công Thương - Thành viên;
9. Ông: Võ Văn Phương, Chủ tịch UBND huyện Đức Trọng - Thành viên;
10. Ông: Trần Đình Sĩ, Chủ tịch UBND huyện Di Linh - Thành viên;
11. Ông: Lê Trọng Tuấn, Phó Chủ tịch UBND thành phố Bảo Lộc - Thành viên;
12. Ông: Tôn Thiện San, Phó Chủ tịch UBND thành phố Đà Lạt - Thành viên;
13. Ông: Trần Đức Tâm, Phó Chủ tịch UBND huyện Đam Rông - Thành viên;
14. Ông: Sử Thanh Hoài, Phó Chủ tịch UBND huyện Lạc Dương - Thành viên;
15. Ông: Dương Đức Đại, Phó Chủ tịch UBND huyện Đơn Dương - Thành viên;
16. Ông: Nguyễn Minh An, Phó Chủ tịch UBND huyện Lâm Hà - Thành viên;
17. Ông: Trương Hoài Minh, Phó Chủ tịch UBND huyện Bảo Lâm - Thành viên;
18. Ông: Trịnh Xuân Thủy, Phó Chủ tịch UBND huyện Đạ Huoai - Thành viên;
19. Ông: Lê Mậu Tuấn, Phó Chủ tịch UBND huyện Đạ Tẻh - Thành viên;
20. Ông: Nguyễn Hoàng Phúc, Phó Chủ tịch UBND huyện Cát Tiên - Thành viên;
21. Ông: Nguyễn Tấn Lộc, Phó Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh - Thành viên.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban chỉ đạo:
1. Ban chỉ đạo có trách nhiệm tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 22, Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
2. Các thành viên Ban chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và có quyền trưng tập, sử dụng cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý, điều hành trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2596/QĐ-UBND ngày 10/11/2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc thành lập Ban chỉ đạo thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Lâm Đồng.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 1438/QĐ-UBND về kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2016
- 2 Quyết định 1551/QĐ-UBND năm 2016 quy định thí điểm về mức thu, quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước trực tiếp từ nguồn nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 3 Quyết định 14/2016/QĐ-UBND Quy định cơ chế quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 4 Quyết định 2015/QĐ-UBND năm 2016 kiện toàn Ban Chỉ đạo Phát triển Du lịch thành phố Hải Phòng
- 5 Quyết định 1831/QĐ-UBND năm 2016 về kiện toàn Chi cục Thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái
- 6 Quyết định 1832/QĐ-UBND năm 2016 về Kiện toàn Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái
- 7 Quyết định 1833/QĐ-UBND năm 2016 về kiện toàn Chi cục Phát triển nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái
- 8 Quyết định 1835/QĐ-UBND năm 2016 về kiện toàn cơ cấu tổ chức Trung tâm Khuyến nông trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái
- 9 Quyết định 3523/QĐ-UBND năm 2016 điều chỉnh Quyết định 3322/QĐ-UBND phê duyệt Đề án thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Quảng Ninh giai đoạn đến năm 2020
- 10 Quyết định 1783/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Đề án thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Ninh Bình
- 1 Nghị định 99/2010/NĐ-CP về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng
- 2 Quyết định 2284/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt Đề án Triển khai Nghị định 99/2010/NĐ-CP về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Quyết định 1438/QĐ-UBND về kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2016
- 5 Quyết định 1551/QĐ-UBND năm 2016 quy định thí điểm về mức thu, quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước trực tiếp từ nguồn nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 6 Quyết định 14/2016/QĐ-UBND Quy định cơ chế quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 7 Quyết định 2015/QĐ-UBND năm 2016 kiện toàn Ban Chỉ đạo Phát triển Du lịch thành phố Hải Phòng
- 8 Quyết định 1831/QĐ-UBND năm 2016 về kiện toàn Chi cục Thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái
- 9 Quyết định 1832/QĐ-UBND năm 2016 về Kiện toàn Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái
- 10 Quyết định 1833/QĐ-UBND năm 2016 về kiện toàn Chi cục Phát triển nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái
- 11 Quyết định 1835/QĐ-UBND năm 2016 về kiện toàn cơ cấu tổ chức Trung tâm Khuyến nông trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái
- 12 Quyết định 3523/QĐ-UBND năm 2016 điều chỉnh Quyết định 3322/QĐ-UBND phê duyệt Đề án thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Quảng Ninh giai đoạn đến năm 2020
- 13 Quyết định 1783/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Đề án thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Ninh Bình