Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 2096/2007/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng tại Quyết định số 936/2007/QĐ-UBND ngày 21/6/2007 về mức thu và tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh. Quyết định này tập trung điều chỉnh đối tượng nộp phí trông giữ phương tiện giao thông và hướng dẫn chi tiết việc hạch toán, nộp ngân sách nhà nước đối với khoản thu này.

- Sửa đổi đối tượng nộp phí trông giữ phương tiện giao thông

Quyết định thực hiện sửa đổi, bổ sung khoản 2, mục VIII, phần A, Điều 1 của Quyết định số 936/2007/QĐ-UBND, quy định cụ thể về các đối tượng phải nộp phí trông giữ xe bao gồm:

  • Chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ phương tiện giao thông tự nguyện.
  • Chủ phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông và phương tiện gây tai nạn bị tạm giữ.
  • Trường hợp ngoại lệ: Không áp dụng thu phí trông giữ đối với các trường hợp sau khi cơ quan chức năng xác định người sử dụng phương tiện giao thông không có lỗi trong việc vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.

- Quy định về quản lý, hạch toán và nộp ngân sách nhà nước

Quyết định sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 2, phần C, Điều 1 nhằm chuẩn hóa quy trình kế toán và quản lý tài chính đối với nguồn thu từ phí, lệ phí:

  • Các đơn vị thu phí phải mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh đầy đủ, kịp thời việc thu, nộp, quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí thu được theo đúng chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.
  • Đối với khoản phí trông giữ xe đạp, xe máy và xe ô tô: Số tiền thu được sau khi trừ đi phần tỷ lệ phần trăm được trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu để trang trải chi phí, phần còn lại bắt buộc phải nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Khoản nộp ngân sách này được hạch toán cụ thể vào loại 09, khoản 7, mục 062, tiểu mục 99 của mục lục ngân sách nhà nước (theo hướng dẫn tại Công văn số 5963/BTC-NSNN ngày 08/5/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý, thu nộp ngân sách đối với các khoản thu thủy lợi phí và phí trông giữ ô tô, xe máy, xe đạp).

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định quy định rõ ràng về thời gian phát sinh hiệu lực và các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành:

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, cơ quan Đảng, Đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng các đơn vị sản xuất, kinh doanh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
BẮC KẠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2096/2007/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 25 tháng 10 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 936/2007/QĐ-UBND NGÀY 21/6/2007 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU VÀ TỶ LỆ TRÍCH ĐỂ LẠI CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 15/2003/TT-BTC ngày 07/3/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm trật tự an toàn giao thông;

Căn cứ Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND ngày 11/5/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc sửa đổi, bổ sung, quy định mức thu và tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;

Căn cứ Quyết định số 936/2007/QĐ-UBND ngày 21/6/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành mức thu và tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;

Theo đề nghị tại Tờ trình số 133/TTr-STC ngày 10/10/2007 của Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1, Quyết định số 936/2007/QĐ-UBND ngày 21/6/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành mức thu và tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, mục VIII, phần A, Điều 1 như sau:

“2. Đối tượng nộp: Chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ.

Chủ phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông và phương tiện gây tai nạn bị tạm giữ (không áp dụng đối với trường hợp sau khi xác định người sử dụng phương tiện giao thông không có lỗi trong việc vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông).”

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 2, phần C, Điều 1 như sau:

“a) Mở sổ sách kế toán theo dõi, phản ảnh việc thu, nộp và quản lý, sử dụng số tiền phí, lệ phí theo chế độ kế toán hiện hành của nhà nước. Đối với phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô, số tiền thu được sau khi trừ phần trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước và được hạch toán vào loại 09, khoản 7, mục 062 tiểu mục 99 của mục lục ngân sách nhà nước (theo hướng dẫn tại Công văn số 5963/BTC-NSNN ngày 08/5/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý, thu nộp ngân sách đối với các khoản thu thủy lợi phí và phí trông giữ ô tô, xe máy, xe đạp.)”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, cơ quan Đảng, Đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng các đơn vị sản xuất, kinh doanh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Tài chính (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND (b/c);
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Bắc Kạn;
- Website CP;
- Như Điều 3 (t/h);
- Phòng KTVB-Sở Tư pháp;
- LĐVP;
- Lưu: VT, P.TH-KT, P.NC

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
CHỦ TỊCH




Hà Đức Toại

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2096/2007/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 936/2007/QĐ-UBND về mức thu và tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Số hiệu: 2096/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 25/10/2007
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
Người ký: Hà Đức Toại
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/11/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2096/2007/QĐ-UBND sửa đổi Quyết đị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký